难题: nan đề, bài toán khó, thách thức hóc búa
Nghĩa tiếng Anh (English): difficult problem, hard puzzle, knotty issue
Nét viết & luyện viết chữ 难题
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (25 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ NAN (难, phồn thể: 難): thuộc bộ CHUY (隹), gồm 10 nét, thành phần: 又 (HỰU) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 难过 (NAN QUÁ: buồn, đau lòng, khó chịu), 困难 (KHỐN NAN: khó khăn, gian khổ, trở ngại), 难道 (NAN ĐẠO: lẽ nào, chẳng lẽ), 难受 (NAN THỌ: khó chịu, đau buồn, bức bối).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
khó, khó khăn, khó chịu (nán); tai nạn, thảm họa, trách móc (nàn)
Chữ NAN (难, phồn thể: 難): thuộc bộ CHUY (隹), gồm 10 nét, thành phần: 又 (HỰU) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 难过 (NAN QUÁ: buồn, đau lòng, khó chịu), 困难 (KHỐN NAN: khó khăn, gian khổ, trở ngại), 难道 (NAN ĐẠO: lẽ nào, chẳng lẽ), 难受 (NAN THỌ: khó chịu, đau buồn, bức bối).
câu hỏi, đề bài
Câu thơ nhớ chữ: “Chữ THỊ bên trái đứng ngay hàng, Bộ HIỆT cái đầu mở từng trang. Vầng trán cao vời nơi chính diện, Tiêu ĐỀ câu hỏi rõ muôn đàng.”
Chữ ĐỀ (题) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ HIỆT (页 - cái đầu, trang giấy) biểu ý và chữ THỊ (是 - ngay thẳng, chính diện) biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của ĐỀ là vầng trán nằm ngay chính diện trên khuôn mặt. Vì trán là phần cao và nổi bật nhất trên đầu, chữ được mở rộng để chỉ dòng tiêu đề đứng đầu trang sách, chủ đề thảo luận hay các câu hỏi, bài thi.
Câu ví dụ với từ “难题”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
科研攻关团队经过上千次模拟推演与实验验证,终于彻底攻克了深海钻探关键材料的技术难题。
Kē yán gōng guān tuán duì jīng guò shàng qiān cì mó nǐ tuī yǎn yǔ shí yàn yàn zhèng, zhōng yú chè dǐ gōng kè le shēn hǎi zuān tàn guān jiàn cái liào de jì shù nán tí.
“Nhóm xung kích nghiên cứu khoa học trải qua hàng ngàn lần diễn tập mô phỏng và kiểm chứng thực nghiệm, cuối cùng đã chinh phục triệt để bài toán khó nan đề kỹ thuật về vật liệu then chốt khoan thăm dò biển sâu.”
Through thousands of simulations and experiments, researchers conquered the knotty technical problem in deep-sea drill materials.
Từ “难题” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 难题 (nántí)
难题 (nántí) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 2), từ “难题” có phiên âm Pinyin là “nántí”, âm Hán Việt là “NAN ĐỀ”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “nan đề, bài toán khó, thách thức hóc búa” (tiếng Anh: difficult problem, hard puzzle, knotty issue).
Chữ 难题 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “难题” có tổng cộng 25 nét viết, thuộc bộ thủ 隹. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.