采样
Minh họa từ vựng 采样
cǎiyàng HÁN VIỆT: THẢI DẠNG

采样: lấy mẫu; thu thập mẫu

lấy mẫu thu thập mẫu

Nét viết & luyện viết chữ 采样

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 采

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (18 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bàn tay năm ngón xòe trên cành, Hái quả ngọt ngon lá biếc xanh. Chắt chiu góp nhặt từng giọt nhựa, Chữ Thải thu tinh túy ngọt lành.” — Chữ THẢI (采) là chữ hội ý, có phía trên là bộ Trảo (爫 - bàn tay chụm xuống), phía dưới là bộ Mộc (木 - cây cối). Bức tranh thể hiện bàn tay con người đang vươn lên cành cây để ngắt hái quả chín mọng hoặc lá trà non. Từ hành động hái lượm ban đầu, chữ THẢI phát triển thành ý nghĩa thu nạp, tuyển chọn tinh hoa (Phong thái, Thần thái).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

采
cǎi THÁI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hái, thu thập lấy mẫu; khai thác mỏ (cǎikuàng)

Bộ 釆 (BỘ BIỆN • 7 nét): Phân biệt dấu chân chim thú trên đường.
Thành phần cấu tạo chữ:
爫 BỘ TRẢO (Móng vuốt, bàn tay với các ngón đang vươn ra cầm nắm.) 木 BỘ MỘC (Cây cối trĩu quả thơm hoa đẹp.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bàn tay năm ngón xòe trên cành, Hái quả ngọt ngon lá biếc xanh. Chắt chiu góp nhặt từng giọt nhựa, Chữ Thải thu tinh túy ngọt lành.”

Chữ THẢI (采) là chữ hội ý, có phía trên là bộ Trảo (爫 - bàn tay chụm xuống), phía dưới là bộ Mộc (木 - cây cối). Bức tranh thể hiện bàn tay con người đang vươn lên cành cây để ngắt hái quả chín mọng hoặc lá trà non. Từ hành động hái lượm ban đầu, chữ THẢI phát triển thành ý nghĩa thu nạp, tuyển chọn tinh hoa (Phong thái, Thần thái).

样
yàng DẠNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hình mẫu, kiểu dáng; mẫu vật (yàngpǐn); loại (lượng từ)

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây gỗ, khuôn mẫu khắc bằng gỗ thời xưa.) 羊 DƯƠNG (Con dê (biểu tượng của sự tốt lành), đóng vai trò biểu âm (yáng -> yàng).)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái cây MỘC thẳng hàng Bên phải DƯƠNG đứng hiền ngoan tốt lành Gỗ chạm kiểu dáng tinh anh Hình DẠNG, mẫu mã rõ rành đẹp tươi.”

Chữ DẠNG (样 - phồn thể 樣) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỘC (木 - cây gỗ) biểu ý và bộ DƯƠNG (羊 - con dê) biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là cây sồi lấy quả; về sau do người thợ mộc thường dùng gỗ (木) đẽo gọt thành các khuôn mẫu chuẩn xác, đẹp đẽ (羊) để chế tác đồ vật nên chữ mang nghĩa là 'khuôn mẫu, kiểu dáng, hình dạng'. Trong giao tiếp, chữ dùng để miêu tả dáng vẻ hoặc trạng thái sự vật.

Câu ví dụ với từ “采样”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我们需要对这批水进行采样检测。

wǒmen xūyào duì zhè pī shuǐ jìnxíng cǎiyàng jiǎncè.

“Chúng ta cần lấy mẫu kiểm tra lô nước này.”

Ví dụ #2

采样完成后,请立即送往实验室。

cǎiyàng wánchéng hòu, qǐng lìjí sòng wǎng shíyàn shì.

“Sau khi hoàn tất việc lấy mẫu, xin hãy lập tức gửi đến phòng thí nghiệm.”

Từ “采样” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →