请坐 Phồn thể: 請坐
Minh họa từ vựng 请坐
qǐng zuò HÁN VIỆT: THỈNH TOẠ

请坐: xin mời ngồi

xin mời ngồi

Nghĩa tiếng Anh (English): please have a seat, please sit down

Nét viết & luyện viết chữ 请坐

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 请

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (22 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bộ NGÔN lời nói thật dịu dàng, Ghép chữ THANH xanh vẻ đoan trang. Khiêm nhường mở lời xin chỉ giáo, Lễ phép mời nhau nghĩa vẹn toàn.” — Chữ THỈNH (请/請) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠/言 - lời nói) bên trái biểu ý và chữ THANH (青 - sắc xanh trong trẻo, tốt đẹp) bên phải biểu âm. Dùng những lời lẽ thanh nhã, chân thành và lễ độ để bày tỏ mong muốn hay mời mọc người khác chính là cốt lõi của văn hóa giao tiếp trọng lễ nghĩa. Trong đời sống hàng ngày, chữ THỈNH (请) luôn đứng đầu câu như một kính từ lịch sự, thể hiện sự tôn trọng đối phương và phong thái khiêm cung của người nói.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

请
qǐng THỈNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

xin, mời

Bộ 讠 (BỘ NGÔN • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
讠 NGÔN (Lời nói, ngôn ngữ, lời chào hỏi, giao tiếp.) 青 THANH (Màu xanh biếc của cây cỏ, tuổi trẻ thanh xuân tươi đẹp.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bộ NGÔN lời nói thật dịu dàng, Ghép chữ THANH xanh vẻ đoan trang. Khiêm nhường mở lời xin chỉ giáo, Lễ phép mời nhau nghĩa vẹn toàn.”

Chữ THỈNH (请/請) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠/言 - lời nói) bên trái biểu ý và chữ THANH (青 - sắc xanh trong trẻo, tốt đẹp) bên phải biểu âm. Dùng những lời lẽ thanh nhã, chân thành và lễ độ để bày tỏ mong muốn hay mời mọc người khác chính là cốt lõi của văn hóa giao tiếp trọng lễ nghĩa. Trong đời sống hàng ngày, chữ THỈNH (请) luôn đứng đầu câu như một kính từ lịch sự, thể hiện sự tôn trọng đối phương và phong thái khiêm cung của người nói.

坐
zuò TOẠ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngồi, đi (bằng phương tiện)

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
人 NGƯỜI BÊN TRÁI (Người thứ nhất ngồi khoanh chân.) 人 NGƯỜI BÊN PHẢI (Người thứ hai ngồi đối diện.) 土 BỘ THỔ (Mặt đất vững chãi nơi hai người ngồi hàn huyên.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai người ngồi đối diện nhau Trên nền đất ấm chuyện trò sum vầy. Hai NHÂN (人) trên THỔ (土) an nhiên, Chữ TỌA (坐) tĩnh tại giữ miền bình yên.”

Chữ TỌA (坐) là chữ hội ý, vẽ hai người (人人) ngồi đối diện nhau trên mảnh đất (土). Người xưa chưa có bàn ghế cao, thường trải chiếu ngồi bệt trên nền đất trò chuyện hoặc thiền định an tĩnh tâm can.

Câu ví dụ với từ “请坐”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

看到远道而来的外国学者走进办公室,系主任热情地递上一杯热茶并说:“请坐!”

Kàn dào yuǎn dào ér lái de wài guó xué zhě zǒu jìn bàn gōng shì, xì zhǔ rèn rè qíng dì dì shàng yī bēi rè chá bìng shuō : "qǐng zuò!"

“Nhìn thấy vị học giả nước ngoài từ phương xa tới bước vào văn phòng, chủ nhiệm khoa nhiệt tình đưa mời chén trà nóng và nói: 'Xin mời ngồi!'”

Seeing foreign scholars arrive from afar, the department head handed them hot tea and said warmly: 'Please have a seat!'

Từ “请坐” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →