苦痛
Minh họa từ vựng 苦痛 (kǔtòng)
kǔtòng HÁN VIỆT: KHỔ THỐNG

苦痛: đau khổ; sự chua cay; sự cay độc; dày vò; dằn vặt

đau khổ sự chua cay sự cay độc dày vò dằn vặt

Nét viết & luyện viết chữ 苦痛

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 苦

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (20 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Cây ngải ngàn năm nếm gió sương, Thảo đầu Cổ dưới đắng muôn phương. Gian nan thử thách rèn gan dạ, Khổ tận cam lai rạng nẻo đường.” — Chữ KHỔ (苦) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chính nghĩa của chữ Khổ (苦) là vị đắng (như khổ qua là mướp đắng). Trên là bộ Thảo (艹 - cây cỏ), dưới là chữ Cổ (古 - ngàn xưa). Cây cỏ nếm trải sương gió ngàn năm ắt đậm vị đắng cay. Con người ở cõi trần ai cũng phải trải qua Tứ Khổ (sanh, lão, bệnh, tử); nhưng đạo học coi gian khổ là trường thi rèn luyện chơn tâm. Vượt qua cay đắng thì mới đón được ngọt bùi ("Khổ tận cam lai").

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

苦
kǔ KHỔ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đắng, khổ cực, vất vả

Bộ 艸 (BỘ THẢO • 6 nét): Cây cỏ, hoa lá, thảo mộc, thuốc nam, thực vật nói chung.
Thành phần cấu tạo chữ:
艹 BỘ THẢO (Cây cỏ thiên nhiên, thảo mộc thuốc đắng dã tật.) 古 BỘ CỔ (Ngàn năm xưa cũ (Thập 口 Khẩu), nếm trải phong ba thời gian.)

Câu thơ nhớ chữ: “Cây ngải ngàn năm nếm gió sương, Thảo đầu Cổ dưới đắng muôn phương. Gian nan thử thách rèn gan dạ, Khổ tận cam lai rạng nẻo đường.”

Chữ KHỔ (苦) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chính nghĩa của chữ Khổ (苦) là vị đắng (như khổ qua là mướp đắng). Trên là bộ Thảo (艹 - cây cỏ), dưới là chữ Cổ (古 - ngàn xưa). Cây cỏ nếm trải sương gió ngàn năm ắt đậm vị đắng cay. Con người ở cõi trần ai cũng phải trải qua Tứ Khổ (sanh, lão, bệnh, tử); nhưng đạo học coi gian khổ là trường thi rèn luyện chơn tâm. Vượt qua cay đắng thì mới đón được ngọt bùi ("Khổ tận cam lai").

痛
tòng THỐNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đau, đau đớn, đau khổ; hết sức, cực kỳ

Bộ 疒 (BỘ NẠCH • 5 nét): Bệnh tật, ốm đau, người nằm trên giường bệnh.
Thành phần cấu tạo chữ:
疒 NẠCH (Bệnh tật, ốm đau, người nằm trên giường bệnh.) 用 DỤNG (Sử dụng, ứng dụng, chiếc thùng xô múc nước tiện ích.)

Chữ THỐNG (痛): thuộc bộ NẠCH (疒), gồm 12 nét, thành phần: 疒 (NẠCH) + 用 (DỤNG). Từ ghép HSK: 痛苦 (THỐNG KHỔ: đau khổ, thống khổ, nỗi đau), 痛快 (THỐNG KHOÁI: sảng khoái, thỏa thích; dứt khoát, hào sảng).

Câu ví dụ với từ “苦痛”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

饱尝辛酸苦痛。

bǎocháng xīnsuān kǔtòng

“Nếm đủ cay chua khổ đau”

Từ “苦痛” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 苦痛 (kǔtòng)

苦痛 (kǔtòng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “苦痛” có phiên âm Pinyin là “kǔtòng”, âm Hán Việt là “KHỔ THỐNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “đau khổ; sự chua cay; sự cay độc; dày vò; dằn vặt”.

Chữ 苦痛 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “苦痛” có tổng cộng 20 nét viết, thuộc bộ thủ 艸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2015-07-20T07:21:44+07:00