花床
Minh họa từ vựng 花床 (huā chuáng)
huā chuáng HÁN VIỆT: HOA SÀNG

花床: giường hoa

giường hoa

Nét viết & luyện viết chữ 花床

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 花

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (14 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Cỏ cây biến hóa diệu kỳ Trổ bông hoa thắm xuân thì ngát hương. Trên THẢO (艹) dưới HÓA (化) tốt tươi, Chữ HOA (花) rực rỡ dâng đời sắc hương.” — Chữ HOA (花) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt bộ Thảo (艹) lên trên chữ Hóa (化 - biến hóa). Hạt giống sau mùa đông ngủ vùi trong lòng đất, gặp nắng xuân biến hóa kỳ diệu đâm chồi nở thành những đóa hoa rực rỡ ngát hương thơm.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

花
huā HOA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hoa; tiêu tốn (tiền bạc, thời gian)

Bộ 艸 (BỘ THẢO • 6 nét): Cây cỏ, hoa lá, thảo mộc, thuốc nam, thực vật nói chung.
Thành phần cấu tạo chữ:
艹 BỘ THẢO (Cỏ cây hoa lá mùa xuân tươi tốt.) 化 CHỮ HÓA (Biến hóa từ mầm xanh e ấp thành đóa hoa rực rỡ ngát hương.)

Câu thơ nhớ chữ: “Cỏ cây biến hóa diệu kỳ Trổ bông hoa thắm xuân thì ngát hương. Trên THẢO (艹) dưới HÓA (化) tốt tươi, Chữ HOA (花) rực rỡ dâng đời sắc hương.”

Chữ HOA (花) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt bộ Thảo (艹) lên trên chữ Hóa (化 - biến hóa). Hạt giống sau mùa đông ngủ vùi trong lòng đất, gặp nắng xuân biến hóa kỳ diệu đâm chồi nở thành những đóa hoa rực rỡ ngát hương thơm.

床
chuáng SÀNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

giường, cái giường; tấm (chăn)

Bộ 广 (BỘ QUẢNG • 3 nét): Mái nhà dựa vào sườn núi, không gian rộng rãi khoáng đạt.
Thành phần cấu tạo chữ:
广 QUẢNG (Mái nhà dựa vào sườn núi, không gian rộng rãi khoáng đạt.) 木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.)

Câu thơ nhớ chữ: “Dưới mái nhà QUẢNG (广) bình yên, Đóng cây gỗ MỘC (木) làm nền nghỉ ngơi. Chiếc SÀNG (床) êm ấm tuyệt vời, Ngủ ngon giấc điệp rạng ngời sớm mai.”

Chữ SÀNG (床) là chữ hội ý, kết hợp bộ QUẢNG (广) chỉ mái nhà rộng rãi ở phía trên và bộ MỘC (木) chỉ gỗ ở phía dưới; trong cổ văn còn viết là (牀) với bộ TƯỜNG (爿) mô tả tấm ván gỗ xẻ đôi kê làm phản nằm. Người xưa đóng gỗ thành giường đặt dưới mái nhà để làm nơi nghỉ ngơi, ngả lưng sau một ngày lao động vất vả. Từ nghĩa gốc là chiếc giường ngủ, chữ SÀNG (床) còn mở rộng để chỉ các bề mặt phẳng nâng đỡ vững chắc như lòng sông hay bệ máy cơ khí.

Câu ví dụ với từ “花床”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

她买了一张漂亮的花床。

Tā mǎi le yī zhāng piàoliang de huā chuáng.

“Cô ấy đã mua một chiếc giường hoa đẹp.”

Từ “花床” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 花床 (huā chuáng)

花床 (huā chuáng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “花床” có phiên âm Pinyin là “huā chuáng”, âm Hán Việt là “HOA SÀNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “giường hoa”.

Chữ 花床 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “花床” có tổng cộng 14 nét viết, thuộc bộ thủ 艸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2013-04-14T13:00:52+07:00