自尽
Minh họa từ vựng 自尽 (zìjìn)
zìjìn HÁN VIỆT: TỰ TẬN

自尽: tự sát; tự tử; tự vận

tự sát tự tử tự vận

Nét viết & luyện viết chữ 自尽

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 自

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (12 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Chính giữa khuôn mặt con người, Mũi cao chữ TỰ (自) giữa đời tự tin. Chữ TỰ (自) là chính bản thân, Tự cường tự lập muôn phần vẻ vang.” — Chữ TỰ (自) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, vẽ chính diện chiếc mũi người với sống mũi và hai cánh mũi cân đối. Do người xưa có thói quen đưa ngón tay chỉ vào mũi mình khi tự xưng, chữ TỰ (自) dần chuyển sang nghĩa chỉ chính bản thân mình, tự chủ, tự nhiên và bắt đầu từ đâu. Về sau, để chỉ riêng bộ phận cái mũi, cổ nhân đã tạo thêm chữ TỴ (鼻) bằng cách ghép thêm chữ TỶ (畀) ở dưới.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

自
zì TỰ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

từ, kể từ; bản thân, tự mình

Bộ 自 (BỘ TỰ • 6 nét): Cái mũi; chính bản thân mình, tự động, từ nơi nào.
Thành phần cấu tạo chữ:
自 TỰ (Cái mũi; chính bản thân mình, tự động, từ nơi nào.)

Câu thơ nhớ chữ: “Chính giữa khuôn mặt con người, Mũi cao chữ TỰ (自) giữa đời tự tin. Chữ TỰ (自) là chính bản thân, Tự cường tự lập muôn phần vẻ vang.”

Chữ TỰ (自) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, vẽ chính diện chiếc mũi người với sống mũi và hai cánh mũi cân đối. Do người xưa có thói quen đưa ngón tay chỉ vào mũi mình khi tự xưng, chữ TỰ (自) dần chuyển sang nghĩa chỉ chính bản thân mình, tự chủ, tự nhiên và bắt đầu từ đâu. Về sau, để chỉ riêng bộ phận cái mũi, cổ nhân đã tạo thêm chữ TỴ (鼻) bằng cách ghép thêm chữ TỶ (畀) ở dưới.

尽
jìn / jǐn TẬN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

dốc hết sức, hoàn toàn, tận cùng (jìn); cố gắng hết mức, mặc dù (jǐn)

Bộ 尸 (BỘ THI • 3 nét): Xác chết, thi thể, người ngồi co ro, mái che nhà ở.
Thành phần cấu tạo chữ:
丶 CHỦ (Nét chấm, biểu thị điểm nhấn, đốm sáng hoặc hạt mầm nhỏ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Chữ XÍCH (尺) ở trên vươn dài, Hai chấm BĂNG (冫) dưới miệt mài điểm tô. TẬN (尽) tâm tận lực cơ đồ, Khổ tận cam lai bến bờ vinh quang.”

Chữ TẬN (尽, phồn thể 盡) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ mô tả một bàn tay cầm chiếc chổi cọ đang quét rửa sạch sẽ chiếc bát đựng thức ăn là bộ MÃNH (皿), biểu thị thức ăn đã dùng hết sạch. Sang chữ giản thể (尽), hình chữ gồm bộ XÍCH (尺) ở trên và hai nét chấm ở dưới. Từ nghĩa gốc là trống không, cạn hết, chữ TẬN (尽) mở rộng thành giới hạn cuối cùng và tinh thần dốc trọn tâm huyết, nỗ lực đến cùng trong công việc (như TẬN TÂM, TẬN LỰC).

Câu ví dụ với từ “自尽”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

阿箬上吊自尽了。

Ā ruò shàngdiào zìjìnle

“A Nhược treo cổ tự tử rồi”

Ví dụ #2

他竟然选择了服毒自尽。

tā jìngrán xuǎnzéle fúdú zìjìn.

“Anh ấy lại chọn uống thuốc độc tự sát.”

Từ “自尽” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 自尽 (zìjìn)

自尽 (zìjìn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “自尽” có phiên âm Pinyin là “zìjìn”, âm Hán Việt là “TỰ TẬN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “tự sát; tự tử; tự vận”.

Chữ 自尽 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “自尽” có tổng cộng 12 nét viết, thuộc bộ thủ 自. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2014-08-13T10:08:10+07:00