肾上腺素: a-đrê-na-lin; adrenalin
Nét viết & luyện viết chữ 肾上腺素
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (34 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ THẬN (肾, phồn thể: 腎): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 8 nét.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
quả thận; thận
Chữ THẬN (肾, phồn thể: 腎): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 8 nét.
trên, lên
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét NHẤT ngang mặt đất bằng, Nét sổ vươn lên hướng ánh trăng. Không ngừng vươn tới tầm cao mới, Cầu tiến siêng năng chí vĩnh hằng.”
Chữ THƯỢNG (上) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư: dùng một nét ngang dài ở dưới làm đường chuẩn (biểu trưng cho mặt đất hoặc đường chân trời) và đặt một nét sổ kèm gạch ngắn ở phía trên để chỉ vị trí cao hơn, đối lập hoàn toàn với chữ HẠ (下). Từ khái niệm không gian là phía trên, trên cao, chữ THƯỢNG (上) mở rộng thành động từ đi lên, tiến bộ và phẩm chất cao quý, khích lệ con người luôn giữ tinh thần cầu tiến, vươn lên mỗi ngày.
tuyến (tổ chức phân tiết chất hoá học trên cơ thể sinh vật, như tuyến, mồ hôi tuyến nước bọt...)
Chữ TUYẾN (腺): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 13 nét.
chay; rau dưa; đồ chay
Câu thơ nhớ chữ: “Trên nét rủ mềm tựa nhành hoa, Dưới sợi tơ MỊCH trắng ngọc ngà. Chưa nhuộm sắc màu còn mộc mạc, Giản dị thanh cao đẹp nết nhà.”
Chữ TỐ (素) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện khắc họa hình ảnh những dải tơ lụa mới dệt đang rủ xuống ở phía trên cùng bộ MỊCH (糸 - sợi tơ) ở phía dưới. Lụa tơ tằm nguyên bản chưa qua nhuộm màu có sắc trắng ngần, mềm mại và tinh khiết, nên nghĩa gốc của TỐ (素) là lụa trắng, màu trắng mộc mạc. Từ đó, chữ mở rộng sang chỉ phẩm chất giản dị, thanh đạm (PHÁC TỐ 朴素, ĂN CHAY 吃素) và những thành phần cốt lõi tạo nên sự vật (YẾU TỐ 要素, TỐ CHẤT 素质).
Câu ví dụ với từ “肾上腺素”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
会失去对5-羟色胺和正肾上腺素的敏感性。
hùi shīqù dùi 5 - qiānsèè hé zhèng shènshàngxiànsù de mǐngǎnxìng
“Họ mất nhạy cảm với serotonin và norepinephrine.”
Từ “肾上腺素” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 肾上腺素 (shènshàng xiàn sù)
肾上腺素 (shènshàng xiàn sù) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “肾上腺素” có phiên âm Pinyin là “shènshàng xiàn sù”, âm Hán Việt là “THẬN THƯỢNG TUYẾN TỐ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “a-đrê-na-lin; adrenalin”.
Chữ 肾上腺素 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “肾上腺素” có tổng cộng 34 nét viết, thuộc bộ thủ 肉. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.