联想: liên tưởng, liên hệ suy tưởng
Nghĩa tiếng Anh (English): to associate, to connect with (in mind), association
Nét viết & luyện viết chữ 联想
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (25 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ LIÊN (联, phồn thể: 聯): thuộc bộ NHĨ (耳), gồm 12 nét, thành phần: 耳 (NHĨ) + 丷 (BÁT). Từ ghép HSK: 联系 (LIÊN HỆ: liên hệ, liên lạc, mối liên hệ), 联合 (LIÊN HỢP: liên hiệp, liên kết, phối hợp), 对联 (ĐỐI LIÊN: câu đối, câu đối Tết (hoành phi câu đối)), 互联网 (HỖ LIÊN VÕNG: mạng Internet, mạng internet toàn cầu).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
liên tưởng, liên hệ suy tưởng
Chữ LIÊN (联, phồn thể: 聯): thuộc bộ NHĨ (耳), gồm 12 nét, thành phần: 耳 (NHĨ) + 丷 (BÁT). Từ ghép HSK: 联系 (LIÊN HỆ: liên hệ, liên lạc, mối liên hệ), 联合 (LIÊN HỢP: liên hiệp, liên kết, phối hợp), 对联 (ĐỐI LIÊN: câu đối, câu đối Tết (hoành phi câu đối)), 互联网 (HỖ LIÊN VÕNG: mạng Internet, mạng internet toàn cầu).
muốn, nghĩ, nhớ
Câu thơ nhớ chữ: “Trên cây MỘC có MỤC nhìn Dưới TÂM khắc cốt bóng hình chẳng quên TƯỞNG là suy nghĩ ngày đêm Nhớ nhung, mong muốn êm đềm trong tim.”
Chữ TƯỞNG (想) là chữ hình thanh kiêm hội ý tinh tế, gồm chữ TƯỚNG (相 - ghép từ bộ MỘC 木 và bộ MỤC 目) ở trên đóng vai trò biểu âm kiêm gợi hình ảnh, và bộ TÂM (心 - trái tim) ở dưới biểu ý. Khi đôi mắt (目) ngắm nhìn bóng cây (木), hình ảnh ấy khắc sâu vào trái tim (心), khiến ta suy ngẫm, ước muốn hoặc nhớ nhung người phương xa. Chữ TƯỞNG gói gọn cả lý trí ('suy nghĩ, muốn') lẫn tình cảm ('nhớ thương').
Câu ví dụ với từ “联想”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
生物学仿生学者通过观察鸟类羽翼空气动力学流场特征,自然联想并成功设计出新型超低风阻高铁车头造型。
Shēng wù xué fǎng shēng xué zhě tōng guò guān chá niǎo lèi yǔ yì kōng qì dòng lì xué liú chǎng tè zhēng, zì rán lián xiǎng bìng chéng gōng shè jì chū xīn xíng chāo dī fēng zǔ gāo tiě chē tóu zào xíng.
“Các học giả phỏng sinh học thông qua quan sát đặc trưng trường dòng khí động học trên cánh chim đã tự nhiên liên tưởng và thiết kế thành công kiểu dáng đầu tàu cao tốc giảm sức cản gió siêu thấp kiểu mới.”
Studying aerodynamic flow fields on bird wings, biomimetic scientists associated this with designing ultra-low-drag bullet train noses.
深刻领悟“联想”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ lián xiǎng ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “联想” (liên tưởng, liên hệ suy tưởng - LIÊN TƯỞNG) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "联想" (liên tưởng, liên hệ suy tưởng) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “联想” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 联想 (lián xiǎng)
联想 (lián xiǎng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “联想” có phiên âm Pinyin là “lián xiǎng”, âm Hán Việt là “LIÊN TƯỞNG”, thuộc từ loại Động từ / Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “liên tưởng, liên hệ suy tưởng” (tiếng Anh: to associate, to connect with (in mind), association).
Chữ 联想 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “联想” có tổng cộng 25 nét viết, thuộc bộ thủ 耳. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.