幻想
Minh họa từ vựng 幻想 (huàn xiǎng)
huàn xiǎng HÁN VIỆT: HUYỄN TƯỞNG

幻想: ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng

ảo tưởng mộng tưởng tưởng tượng

Nghĩa tiếng Anh (English): delusion, fantasy, to fantasize

Nét viết & luyện viết chữ 幻想

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 幻

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (17 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ HUYỄN (幻): thuộc bộ YÊU (幺), gồm 4 nét. Từ ghép HSK: 幻想 (HUYỄN TƯỞNG: ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

幻
huàn xiǎng HUYỄN TƯỞNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng

Bộ 幺 (BỘ YÊU • 3 nét): Nhỏ bé, sợi tơ nhỏ, đứa con út trong nhà.
Thành phần cấu tạo chữ:
幺 YÊU (Nhỏ bé, sợi tơ nhỏ, đứa con út trong nhà.)

Chữ HUYỄN (幻): thuộc bộ YÊU (幺), gồm 4 nét. Từ ghép HSK: 幻想 (HUYỄN TƯỞNG: ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng).

想
xiǎng TƯỞNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

muốn, nghĩ, nhớ

Bộ 心 (BỘ TÂM • 4 nét): Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.
Thành phần cấu tạo chữ:
相 TƯỚNG (MỘC 木 + MỤC 目) (Dùng mắt (目) ngắm nhìn cái cây (木), biểu thị hình tướng sự vật và âm đọc.) 心 TÂM (Trái tim, tâm trí đang suy tư, tưởng nhớ hình bóng trong lòng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên cây MỘC có MỤC nhìn Dưới TÂM khắc cốt bóng hình chẳng quên TƯỞNG là suy nghĩ ngày đêm Nhớ nhung, mong muốn êm đềm trong tim.”

Chữ TƯỞNG (想) là chữ hình thanh kiêm hội ý tinh tế, gồm chữ TƯỚNG (相 - ghép từ bộ MỘC 木 và bộ MỤC 目) ở trên đóng vai trò biểu âm kiêm gợi hình ảnh, và bộ TÂM (心 - trái tim) ở dưới biểu ý. Khi đôi mắt (目) ngắm nhìn bóng cây (木), hình ảnh ấy khắc sâu vào trái tim (心), khiến ta suy ngẫm, ước muốn hoặc nhớ nhung người phương xa. Chữ TƯỞNG gói gọn cả lý trí ('suy nghĩ, muốn') lẫn tình cảm ('nhớ thương').

Câu ví dụ với từ “幻想”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

脚踏实地的奋斗胜过一切不切实际的空洞幻想,唯有实干才能托起伟大复兴的宏伟梦想。

Jiǎo tà shí dì de fèn dòu shèng guò yī qiè bù qiē shí jì de kōng dòng huàn xiǎng, wéi yǒu shí gàn cái néng tuō qǐ wěi dà fù xīng de hóng wěi mèng xiǎng.

“Sự phấn đấu kiên định vững vàng từng bước thực tế giá trị hơn mọi ảo tưởng xa vời viển vông, chỉ có hành động thực chất mới nâng đỡ được những ước mơ phục hưng vĩ đại.”

Down-to-earth struggle surpasses unrealistic empty fantasies; only concrete action can uphold grand dreams of rejuvenation.

Ví dụ #2

在学术研究与商务谈判中,准确理解“幻想”的内涵十分关键。

zài xué shù yán jiū yǔ shāng wù tán pàn zhōng , zhǔn què lǐ jiě “ huàn xiǎng ” de nèi hán shí fēn guān jiàn 。

“Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “幻想” (ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng - HUYỄN TƯỞNG) đóng vai trò vô cùng then chốt.”

In academic research and business negotiations, accurately understanding the meaning of "幻想" (ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng) is crucial.

Từ “幻想” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 幻想 (huàn xiǎng)

幻想 (huàn xiǎng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 5), từ “幻想” có phiên âm Pinyin là “huàn xiǎng”, âm Hán Việt là “HUYỄN TƯỞNG”, thuộc từ loại Động từ / Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng” (tiếng Anh: delusion, fantasy, to fantasize).

Chữ 幻想 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “幻想” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 幺. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 5 Cập nhật: 2018-12-03T21:01:23+07:00