罐车: xe bồn; xe xi-téc; xe xi-tẹc
Nét viết & luyện viết chữ 罐车
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (27 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ QUÁN (罐): thuộc bộ PHẪU (缶), gồm 23 nét, thành phần: 缶 (PHẪU) + 艹 (ĐẦU THẢO) + 口 (KHẨU) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 罐头 (QUÁN ĐẦU: đồ hộp, thực phẩm đóng hộp).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
hũ, lọ, bình, lon (đồ hộp)
Chữ QUÁN (罐): thuộc bộ PHẪU (缶), gồm 23 nét, thành phần: 缶 (PHẪU) + 艹 (ĐẦU THẢO) + 口 (KHẨU) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 罐头 (QUÁN ĐẦU: đồ hộp, thực phẩm đóng hộp).
xe hơi
Câu thơ nhớ chữ: “Hai bánh tròn lăn hai bên, Giữa thùng xe vững nối liền trục ngang. Chữ XA (车) vạn dặm thênh thang, Đưa người vượt núi băng ngàn tới nơi.”
Chữ XA (车, phồn thể 車) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn và Kim văn, vẽ trọn vẹn chiếc xe cổ đại nhìn từ trên xuống gồm hai bánh xe tròn hai bên, trục xe nối ngang ở giữa, thùng xe và càng xe buộc ngựa kéo phía trước. Đến chữ Triện và chữ Khải, hình vẽ được lược giản chỉ giữ lại thùng xe ở giữa và trục bánh xe hai đầu. Sự ra đời của chiếc xe đánh dấu bước tiến vĩ đại trong giao thương của nhân loại.
Câu ví dụ với từ “罐车”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
罐车把煤运往外地。
guànchē bǎ méi yùnwǎng wàidì.
“Xe tải chở than đến nơi khác.”
煤矿需要更多罐车。
méikuàng xūyào gèng duō guànchē.
“Mỏ than cần nhiều xe thùng hơn.”
Từ “罐车” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn