索然无味
Minh họa từ vựng 索然无味 (suǒrán wúwèi)
suǒrán wúwèi HÁN VIỆT: SÁCH NHIÊN VÔ VỊ

索然无味: vô vị; tẻ nhạt; nhạt nhẽo; nhàm chán

vô vị tẻ nhạt nhạt nhẽo nhàm chán

Nét viết & luyện viết chữ 索然无味

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 索

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (34 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên THẬP (十) dưới MỊCH (糸) xe dây, Bện từng sợi nhỏ trong tay vững vàng. SÁCH (索) tìm manh mối rõ ràng, Lần theo đầu mối mở đàng tri âm.” — Chữ SÁCH (索) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh đôi bàn tay đang xoắn bện những sợi vỏ cây gai thành một sợi dây thừng chắc chắn, phía dưới là bộ MỊCH (糸) chỉ sợi tơ. Vì dây thừng thời cổ đại được dùng để buộc nối và lần theo dấu vết khi săn bắt hay tra cứu thẻ tre, chữ SÁCH (索) từ nghĩa gốc là dây cáp, dây thừng đã mở rộng thành nghĩa tìm tòi, khám phá (như trong TÌM SÁCH, KHÁM SÁCH) và yêu cầu, đòi hỏi.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

索
suǒrán wúwèi SÁCH NHIÊN VÔ VỊ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

vô vị; tẻ nhạt; nhạt nhẽo; nhàm chán

Bộ 糸 (BỘ MỊCH/TY • 6 nét): Sợi tơ lụa, dây sợi, dệt may, sự liên kết gắn bó.
Thành phần cấu tạo chữ:
十 THẬP (Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.) 冖 MỊCH (Tấm vải trùm, khăn phủ lên đồ vật để che chắn bụi bẩn.) 糸 MỊCH/TY (Sợi tơ lụa, dây sợi, dệt may, sự liên kết gắn bó.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên THẬP (十) dưới MỊCH (糸) xe dây, Bện từng sợi nhỏ trong tay vững vàng. SÁCH (索) tìm manh mối rõ ràng, Lần theo đầu mối mở đàng tri âm.”

Chữ SÁCH (索) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh đôi bàn tay đang xoắn bện những sợi vỏ cây gai thành một sợi dây thừng chắc chắn, phía dưới là bộ MỊCH (糸) chỉ sợi tơ. Vì dây thừng thời cổ đại được dùng để buộc nối và lần theo dấu vết khi săn bắt hay tra cứu thẻ tre, chữ SÁCH (索) từ nghĩa gốc là dây cáp, dây thừng đã mở rộng thành nghĩa tìm tòi, khám phá (như trong TÌM SÁCH, KHÁM SÁCH) và yêu cầu, đòi hỏi.

然
suǒrán wúwèi SÁCH NHIÊN VÔ VỊ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

vô vị; tẻ nhạt; nhạt nhẽo; nhàm chán

Bộ 火 (BỘ HỎA • 4 nét): Lửa, nhiệt độ cao, nấu nướng, phát sáng.
Thành phần cấu tạo chữ:
冫 BĂNG (Băng tuyết, nhiệt độ giá lạnh, đông cứng (bộ hai chấm băng).) 犬 KHUYỂN (Con chó, các loài thú bốn chân săn mồi.) 灬 BỐN CHẤM HỎA (Ngọn lửa nấu nướng, hơi nóng, nhiệt lượng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Thịt NHỤC chó KHUYỂN trên dàn, Bốn chấm HỎA dưới lửa than hồng hồng. Chữ NHIÊN cháy rực lửa lòng, Tự nhiên chân thật thong dong giữa đời.”

Chữ NHIÊN (然) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm bộ NHỤC (月/肉 - miếng thịt), bộ KHUYỂN (犬 - con chó) ở trên và bộ HỎA (灬 - ngọn lửa) ở dưới. Nghĩa gốc của chữ là nướng chín thịt thú săn trên ngọn lửa hồng, sau đó nghĩa "đốt cháy" được thêm bộ HỎA thành chữ NHIÊN (燃), còn chữ 然 được mượn làm đại từ và liên từ chỉ trạng thái "như vậy, đương nhiên, tuy nhiên". Chữ gợi nhắc lối sống thuận theo tự nhiên và giữ trọn ngọn lửa nhiệt huyết.

无
wú VÔ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

không, không có (vô)

Bộ 无 (BỘ VÔ • 4 nét): Không có, hư không.
Thành phần cấu tạo chữ:
无 VÔ (Không có, hư không.) 尢 UÔNG (Chân đi khập khiễng, dị tật ở chân.)

Chữ VÔ (无, phồn thể: 無): thuộc bộ VÔ (无), gồm 4 nét, thành phần: 无 (VÔ) + 尢 (UÔNG). Từ ghép HSK: 无聊 (VÔ LIÊU: nhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán), 无论 (VÔ LUẬN: bất kể, dù cho, bất luận), 无奈 (VÔ NẠI: bất đắc dĩ, đành chịu; nhưng mà), 无数 (VÔ SỐ: vô số, vô vàn, không đếm xuể).

味
wèi VỊ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

vị

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Câu thơ nhớ chữ: “Miệng KHẨU (口) nếm nhánh chồi VỊ (未), Ngọt bùi cay đắng vẫn còn vấn vương. Chữ VỊ (味) đậm đà sắc hương, Hương vị cuộc sống muôn phương ngọt lành.”

Chữ VỊ (味) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ KHẨU (口 - cái miệng) biểu nghĩa và chữ VỊ (未 - cành lá xum xuê, hoa quả đang độ chín thơm) biểu âm kiêm gợi ý. Dùng miệng nếm trải thức ăn giúp con người phân biệt được ngũ vị chua, cay, đắng, mặn, ngọt. Từ cảm giác ẩm thực cụ thể, chữ mở rộng sang ý nghĩa tinh thần chỉ sự thú vị, ý nghĩa sâu xa của cuộc sống (như HƯƠNG VỊ 香味).

Câu ví dụ với từ “索然无味”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我觉得这本书索然无味。

wǒ juéde zhè běn shū suǒrán wúwèi.

“Tôi thấy cuốn sách này khá nhàm chán.”

Ví dụ #2

这样的生活,索然无味。

zhèyàng de shēnghuó, suǒrán wúwèi.

“Cuộc sống như thế này thật là tẻ nhạt.”

Từ “索然无味” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 索然无味 (suǒrán wúwèi)

索然无味 (suǒrán wúwèi) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “索然无味” có phiên âm Pinyin là “suǒrán wúwèi”, âm Hán Việt là “SÁCH NHIÊN VÔ VỊ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “vô vị; tẻ nhạt; nhạt nhẽo; nhàm chán”.

Chữ 索然无味 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “索然无味” có tổng cộng 34 nét viết, thuộc bộ thủ 糸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2014-05-25T18:53:03+07:00