符号: ký hiệu, biểu tượng, biểu trưng văn hóa
Nghĩa tiếng Anh (English): symbol, mark, emblem, sign
Nét viết & luyện viết chữ 符号
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (16 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ PHÙ (符): thuộc bộ TRÚC (竹), gồm 11 nét, thành phần: 竹 (TRÚC) + 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 符合 (PHÙ HỢP: phù hợp, đáp ứng đúng), 符号 (PHÙ HIỆU: ký hiệu, biểu tượng, biểu trưng văn hóa).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
phù tiết (thẻ tre để làm tin)
Chữ PHÙ (符): thuộc bộ TRÚC (竹), gồm 11 nét, thành phần: 竹 (TRÚC) + 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 符合 (PHÙ HỢP: phù hợp, đáp ứng đúng), 符号 (PHÙ HIỆU: ký hiệu, biểu tượng, biểu trưng văn hóa).
số; ngày (trong tháng); cỡ (giày, áo)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên có miệng KHẨU (口) hô vang Dưới luồng hơi KHẢO (丂) ngân ngang đất trời Tín hiệu truyền khắp muôn nơi Ngày tháng, số hiệu rõ lời ghi danh.”
Chữ HIỆU (号) là chữ hội ý kiêm hình thanh, phía trên là bộ KHẨU (口 - cái miệng) và phía dưới là bộ KHẢO (丂 - luồng hơi thở vươn dài phát ra âm thanh lớn). Khi đọc là háo, chữ diễn tả tiếng hô to; khi đọc là hào (chữ phồn thể 號 có thêm bộ HỔ 虎 chỉ tiếng hổ gầm), chữ mang nghĩa là hiệu lệnh, tín hiệu, danh hiệu. Trong giao tiếp hiện đại, chữ HIỆU dùng phổ biến để chỉ con số, mã số hay ngày tháng trong năm.
Câu ví dụ với từ “符号”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
大熊猫、长城与中国高铁作为亮丽的国家文化与科技符号,在全球范围内广受各国人民的喜爱与赞誉。
Dà xióng māo, cháng chéng yǔ zhōng guó gāo tiě zuò wéi liàng lì de guó jiā wén huà yǔ kē jì fú hào, zài quán qiú fàn wéi nèi guǎng shòu gè guó rén mín de xǐ ài yǔ zàn yù.
“Gấu trúc lớn, Vạn Lý Trường Thành và tàu cao tốc Trung Quốc với tư cách là những biểu tượng văn hóa và công nghệ quốc gia rực rỡ đã được nhân dân các nước trên toàn cầu hết sức yêu mến và tán thưởng.”
Giant pandas, the Great Wall, and bullet trains, as shining cultural and tech symbols, are loved and admired worldwide.
深刻领悟“符号”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ fú hào ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “符号” (ký hiệu, biểu tượng, biểu trưng văn hóa - PHÙ GÀO) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "符号" (ký hiệu, biểu tượng, biểu trưng văn hóa) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “符号” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 符号 (fú hào)
符号 (fú hào) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “符号” có phiên âm Pinyin là “fú hào”, âm Hán Việt là “PHÙ HIỆU”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “ký hiệu, biểu tượng, biểu trưng văn hóa” (tiếng Anh: symbol, mark, emblem, sign).
Chữ 符号 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “符号” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 竹. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.