磅秤: cân bàn; cân đồng hồ
Nét viết & luyện viết chữ 磅秤
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (25 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ BẢNG (磅): thuộc bộ THẠCH (石), gồm 15 nét, thành phần: 石 (THẠCH) + 亠 (ĐẦU) + 丷 (BÁT) + 冖 (MỊCH) + 方 (PHƯƠNG).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
pao (đơn vị trọng lượng pound: ~0.4536 kg); cân điện tử lớn
Chữ BẢNG (磅): thuộc bộ THẠCH (石), gồm 15 nét, thành phần: 石 (THẠCH) + 亠 (ĐẦU) + 丷 (BÁT) + 冖 (MỊCH) + 方 (PHƯƠNG).
cái cân (cân đòn, cân điện tử)
Chữ XỨNG (秤): thuộc bộ HÒA (禾), gồm 10 nét, thành phần: 禾 (HÒA) + 干 (CAN) + 丷 (BÁT).
Câu ví dụ với từ “磅秤”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
机场里有磅秤,可以称行李。
jīchǎng lǐ yǒu bàngchèng, kěyǐ chēng xínglǐ.
“Trong sân bay có cân bàn, có thể cân hành lý.”
这台磅秤能称五百公斤的东西。
zhè tái bàngchèng néng chēng wǔbǎi gōngjīn de dōngxi.
“Chiếc cân bàn này có thể cân vật nặng đến 500kg.”
Từ “磅秤” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn