研究证明
Minh họa từ vựng 研究证明 (yánjiū zhèngmíng)
yánjiū zhèngmíng HÁN VIỆT: NGHIÊN CỨU CHỨNG MINH

研究证明: nghiên cứu chứng minh; nghiên cứu đã chứng minh

nghiên cứu chứng minh nghiên cứu đã chứng minh

Nét viết & luyện viết chữ 研究证明

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 研

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (31 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bên trái đá THẠCH rắn đanh, Bên phải KHAI mở ngọn ngành bên trong. NGHIÊN là mài giũa dày công, Đào sâu suy nghĩ mới thông lẽ đời.” — Chữ NGHIÊN (研) là chữ hình thanh kiêm hội ý, cấu tạo bởi bộ THẠCH (石 - hòn đá) ở bên trái và chữ KHAI (开 - mở ra) ở bên phải. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là dùng đá mài nhẵn hoặc nghiền nhỏ sự vật, tựa như việc đập mở lớp vỏ đá thô ráp bên ngoài để tìm thấy viên ngọc quý ẩn giấu bên trong. Từ đó, chữ mở rộng thành nghĩa tìm tòi, đào sâu suy nghĩ và nghiên cứu học thuật đến tận cùng chân lý.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

研
yán NGHIÊN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nghiên cứu

Bộ 石 (BỘ THẠCH • 5 nét): Hòn đá, tảng đá, đồ vật bằng đá cứng.
Thành phần cấu tạo chữ:
石 THẠCH (Hòn đá, tảng đá, đồ vật bằng đá cứng.) 廾 CỦNG (Hai tay nâng lên dâng lễ vật, chắp tay tôn kính.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái đá THẠCH rắn đanh, Bên phải KHAI mở ngọn ngành bên trong. NGHIÊN là mài giũa dày công, Đào sâu suy nghĩ mới thông lẽ đời.”

Chữ NGHIÊN (研) là chữ hình thanh kiêm hội ý, cấu tạo bởi bộ THẠCH (石 - hòn đá) ở bên trái và chữ KHAI (开 - mở ra) ở bên phải. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là dùng đá mài nhẵn hoặc nghiền nhỏ sự vật, tựa như việc đập mở lớp vỏ đá thô ráp bên ngoài để tìm thấy viên ngọc quý ẩn giấu bên trong. Từ đó, chữ mở rộng thành nghĩa tìm tòi, đào sâu suy nghĩ và nghiên cứu học thuật đến tận cùng chân lý.

究
jiū CỨU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nghiên cứu; làm rõ; điều tra nghiên cứu

Bộ 穴 (BỘ HUYỆT • 5 nét): Hang động, hầm ngầm, lỗ hổng trong lòng đất.
Thành phần cấu tạo chữ:
穴 HUYỆT (Hang động, hầm ngầm, lỗ hổng trong lòng đất.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là hang HUYỆT (穴) thẳm sâu, Dưới chữ CỬU (九) chín nhịp cầu dò la. Đi tìm chân lý gần xa, Suy tư nghiên CỨU (究) mở ra sáng ngời.”

Chữ CỨU (究) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là bộ HUYỆT (穴 - hang động sâu thẳm) biểu ý, phía dưới là chữ CỬU (九 - số chín, con số lớn nhất của dãy số đơn, chỉ sự tận cùng) biểu âm kiêm biểu ý. Hình ảnh tiến sâu vào tận đáy hang tối để khám phá mọi ngóc ngách bí ẩn đã diễn tả trọn vẹn tinh thần tìm tòi đến tận gốc rễ vấn đề. Vì vậy, chữ CỨU (究) mang nghĩa là nghiên cứu, khảo cứu và truy xét thấu đáo.

证
zhèng CHỨNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

giấy chứng nhận, bằng cấp; chứng minh, bằng chứng

Bộ 言 (BỘ NGÔN • 7 nét): Lời nói, ngôn ngữ, đàm thoại, phát biểu, bàn luận.
Thành phần cấu tạo chữ:
讠 NGÔN (Lời nói, ngôn ngữ, lời chào hỏi, giao tiếp.) 止 CHỈ (Dừng lại, bàn chân đặt vững trên mặt đất.)

Chữ CHỨNG (证, phồn thể: 證): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 7 nét, thành phần: 讠 (NGÔN) + 止 (CHỈ). Từ ghép HSK: 保证 (BẢO CHỨNG: bảo đảm, cam kết), 签证 (THIÊM CHỨNG: thị thực, visa), 证明 (CHỨNG MINH: chứng minh, bằng chứng, giấy chứng nhận), 证件 (CHỨNG KIỆN: giấy tờ, chứng từ, thẻ căn cước/giấy chứng nhận).

明
míng MINH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Minh (họ Minh; Sáng suốt, thông tuệ, quang minh chính đại. Ghép bởi bộ Nhật (日 - mặt trời) và bộ Nguyệt (月 - mặt trăng), nguồn sáng vô tận của vũ trụ.).

Bộ 日 (BỘ NHẬT • 4 nét): Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.
Thành phần cấu tạo chữ:
日 BỘ NHẬT (Mặt trời ban ngày, thái dương quang minh ấm áp.) 月 BỘ NGUYỆT (Mặt trăng ban đêm, thái âm dịu hiền soi tỏ màn sương.)

Câu thơ nhớ chữ: “Nhật chiếu ban ngày rọi thế gian, Nguyệt soi đêm vắng ánh trăng ngàn. Âm Dương hòa hợp thành Minh đức, Chiếu sáng tâm linh rạng cõi trần.”

Chữ MINH (明) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ MINH (明 - 8 nét) gồm Nhật (日) bên trái và Nguyệt (月) bên phải. Sách phân tích theo dịch lý Đạo học: Nhật là Ly, Nguyệt là Khảm; khi Khảm Ly giao hội, thủy hỏa ký tế thì khí trung hòa huân kết thành Minh đức, đạt đắc diệu lý. Nhật Nguyệt hợp nhất xua tan mọi tăm tối vô minh, mở ra cánh cửa trí tuệ sáng suốt vô lượng cho bậc chân tu.

Câu ví dụ với từ “研究证明”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

研究证明运动有益健康。

Yánjiū zhèngmíng yùndòng yǒuyì jiànkāng.

“Nghiên cứu đã chứng minh vận động có lợi cho sức khỏe.”

Từ “研究证明” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 研究证明 (yánjiū zhèngmíng)

研究证明 (yánjiū zhèngmíng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “研究证明” có phiên âm Pinyin là “yánjiū zhèngmíng”, âm Hán Việt là “NGHIÊN CỨU CHỨNG MINH”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “nghiên cứu chứng minh; nghiên cứu đã chứng minh”.

Chữ 研究证明 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “研究证明” có tổng cộng 31 nét viết, thuộc bộ thủ 石. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2013-05-26T22:57:45+07:00