看门人: người gác cửa
Nét viết & luyện viết chữ 看门人
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (14 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Đưa bàn tay phủ mí mắt trông, Nhìn xa muôn dặm chốn non sông. Ngắm mây dõi bóng trời cao rộng, Chữ Khán tinh tường tỏ đục trong.” — Chữ KHÁN (看) là chữ hội ý, phía trên là bàn tay (手 biến thể), phía dưới là con mắt (目). Khi đứng dưới trời nắng gắt hoặc muốn phóng tầm mắt nhìn thật xa xăm, con người tự nhiên đưa bàn tay lên ngang trán che bớt tia nắng để mắt nhìn được rõ ràng và xa hơn. Đó chính là động tác "Nhìn ngắm" (看).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
nhìn, xem, đọc, thăm, khám (kàn); trông coi, canh giữ (kān)
Câu thơ nhớ chữ: “Đưa bàn tay phủ mí mắt trông, Nhìn xa muôn dặm chốn non sông. Ngắm mây dõi bóng trời cao rộng, Chữ Khán tinh tường tỏ đục trong.”
Chữ KHÁN (看) là chữ hội ý, phía trên là bàn tay (手 biến thể), phía dưới là con mắt (目). Khi đứng dưới trời nắng gắt hoặc muốn phóng tầm mắt nhìn thật xa xăm, con người tự nhiên đưa bàn tay lên ngang trán che bớt tia nắng để mắt nhìn được rõ ràng và xa hơn. Đó chính là động tác "Nhìn ngắm" (看).
cửa
Câu thơ nhớ chữ: “Hai cánh cửa lớn đối xứng nhau, Mở ra đón khách bước qua cầu. Chữ MÔN cổng chính vào gia tộc, Học rộng chuyên môn chí vươn cao.”
Chữ MÔN (门 / 門) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Khải thư đều khắc họa rõ nét hai cánh cửa lớn đặt đối xứng hai bên lối ra vào chính của ngôi nhà (khác với chữ HỘ 户 chỉ cửa một cánh). Không chỉ là cánh cổng bảo vệ gia đình, chữ MÔN còn mở rộng nghĩa chỉ truyền thống gia tộc (GIA MÔN), trường phái học thuật (MÔN PHÁI, ĐỒNG MÔN) và các lĩnh vực tri thức chuyên sâu (CHUYÊN MÔN).
người
Câu thơ nhớ chữ: “Hai nét nghiêng nghiêng tựa bóng hình, Âm Dương hòa hiệp dệt nhân sinh. Một mình cô độc khôn thành tựu, Nương tựa cùng nhau trọn nghĩa tình.”
Chữ NHÂN (人) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nhân (人 - 2 nét) gồm một nét phẩy và một nét mác nương tựa vào nhau, do hai khí Âm Dương hòa hợp tác thành. Đạo làm người răn dạy: không một ai có thể tồn tại đơn độc trên thế gian; con người sinh ra phải biết dựa vào nhau, sẻ chia và tương trợ đồng loại. Khi chữ Nhân 人 kết hợp với số Nhị 二 sẽ tạo nên chữ Nhân 仁 (nhân ái) - đạo đức cao nhất của bậc hiền nhân.
Câu ví dụ với từ “看门人”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
看门人每天早上开门。
Kān ménrén měitiān zǎoshang kāimén.
“Người gác cửa mở cửa mỗi sáng.”
Từ “看门人” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 看门人 (kān ménrén)
看门人 (kān ménrén) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “看门人” có phiên âm Pinyin là “kān ménrén”, âm Hán Việt là “KHAN MÔN NHÂN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “người gác cửa”.
Chữ 看门人 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “看门人” có tổng cộng 14 nét viết, thuộc bộ thủ 目. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.