甬道
Minh họa từ vựng 甬道 (yǒngdào)
yǒngdào HÁN VIỆT: DŨNG ĐẠO

甬道: đường lát gạch (giữa sân hoặc giữa nghĩa trang)

đường lát gạch (giữa sân hoặc giữa nghĩa trang)

Nét viết & luyện viết chữ 甬道

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 甬

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (19 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ DŨNG (甬): thuộc bộ DỤNG (用), gồm 7 nét.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

甬
yǒng DŨNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

con đường; sông ở Ninh Ba; Ninh Ba

Bộ 用 (BỘ DỤNG • 5 nét): Sử dụng, ứng dụng, chiếc thùng xô múc nước tiện ích.
Thành phần cấu tạo chữ:
用 DỤNG (Sử dụng, ứng dụng, chiếc thùng xô múc nước tiện ích.)

Chữ DŨNG (甬): thuộc bộ DỤNG (用), gồm 7 nét.

道
dào ĐẠO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

con đường; đạo lý; nói; món, câu, đạo (lượng từ)

Bộ 辵 (BỘ SƯỚC/QUAI XƯỚC • 7 nét): Bước chân di chuyển trên đường, đi lại xa gần, thời gian trôi qua.
Thành phần cấu tạo chữ:
首 BỘ THỦ (Đầu mối, nguồn gốc khởi nguyên; chiết tự gồm hai chấm Âm Dương, nét Nhất (一) và chữ Tự (自 - tự giác).) 辶 BỘ SƯỚC (QUAI XƯỚC) (Bước chân đi tới, sự vận hành luân chuyển không ngừng nghỉ của pháp luân.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai chấm âm dương chuyển càn khôn, Nét Nhất giữ vẹn một tâm hồn. Tự mình giác ngộ chân tâm sáng, Quai Xước mười hai bước vuông tròn.”

Chữ ĐẠO (道) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ ĐẠO (道 - 12 nét) gồm chữ Thủ (首 - 9 nét) và bộ Quai Xước (辶 - 3 nét). Trong chữ Thủ có hai chấm âm dương biến hóa, nét Nhất (一) thống nhất càn khôn, và chữ Tự (自) là tự giác, tự quán chiếu bản tâm. Quai Xước là con đường thực hành chuyển hóa. Tổng 12 nét ứng với 12 thời luân chuyển, tượng trưng cho Pháp Luân Thường Chuyển. Đạo không ở đâu xa lạ mà là con đường tự giác ngộ và thực hành không mệt mỏi.

Câu ví dụ với từ “甬道”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

整个甬道黑漆漆的,除了脚下的一点光,我什么都看不清晰。

Zhěnggè yǒngdào hēiqīqī de, chúle jiǎoxià de yīdiǎn guāng, wǒ shénme dōu kàn bù qīngxī.

“Toàn bộ hành lang tối đen như mực, ngoài ánh sáng dưới chân, tôi không nhìn rõ bất cứ thứ gì.”

Ví dụ #2

在这个迷宫般的博物馆里,我们沿着蜿蜒的甬道前行,不断发现新的展品和惊喜。

Zài zhège mígōng bān de bówùguǎn lǐ, wǒmen yánzhe wānyán de yǒngdào qián xíng, bùduàn fāxiàn xīn de zhǎnpǐn hé jīngxǐ.

“Trong bảo tàng tựa mê cung này, chúng tôi đi dọc theo lối đi uốn lượn, liên tục phát hiện ra những hiện vật và điều bất ngờ mới.”

Từ “甬道” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 甬道 (yǒngdào)

甬道 (yǒngdào) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “甬道” có phiên âm Pinyin là “yǒngdào”, âm Hán Việt là “DŨNG ĐẠO”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “đường lát gạch (giữa sân hoặc giữa nghĩa trang)”.

Chữ 甬道 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “甬道” có tổng cộng 19 nét viết, thuộc bộ thủ 用. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2017-09-07T19:38:25+07:00