牙齿矫正
Minh họa từ vựng 牙齿矫正 (yáchǐ jiǎozhèng)
yáchǐ jiǎozhèng HÁN VIỆT: NHA XỈ KIỂU CHÍNH

牙齿矫正: niềng răng; kẹp răng

niềng răng kẹp răng

Nét viết & luyện viết chữ 牙齿矫正

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 牙

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (28 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Hàm trên hàm dưới đan cài, Bốn nét móc chặt nhai hoài chẳng ngơi. Chữ NHA răng sắc sáng ngời, Giữ gìn nụ cười rạng rỡ xuân xanh.” — Chữ NHA (牙) là chữ tượng hình, trong Kim văn và Tiểu triện vẽ hình hai chiếc răng hàm hoặc răng nanh của hàm trên và hàm dưới đang đan chéo, khít chặt vào nhau để cắn xé và nghiền nhỏ thức ăn. Nếu chữ XỈ (齿) chỉ phần răng cửa lộ ra ngoài thì chữ NHA (牙) vốn chỉ răng hàm ở sâu bên trong hoặc chiếc ngà nhọn dài của loài thú. Chữ gợi nhắc đến sức mạnh sắc bén và sự phối hợp nhịp nhàng của cơ thể.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

牙
yá NHA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

răng, chiếc răng

Bộ 牙 (BỘ NHA • 4 nét): Răng nanh của loài thú, răng hàm cắn xé thức ăn.
Thành phần cấu tạo chữ:
牙 NHA (Răng nanh của loài thú, răng hàm cắn xé thức ăn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hàm trên hàm dưới đan cài, Bốn nét móc chặt nhai hoài chẳng ngơi. Chữ NHA răng sắc sáng ngời, Giữ gìn nụ cười rạng rỡ xuân xanh.”

Chữ NHA (牙) là chữ tượng hình, trong Kim văn và Tiểu triện vẽ hình hai chiếc răng hàm hoặc răng nanh của hàm trên và hàm dưới đang đan chéo, khít chặt vào nhau để cắn xé và nghiền nhỏ thức ăn. Nếu chữ XỈ (齿) chỉ phần răng cửa lộ ra ngoài thì chữ NHA (牙) vốn chỉ răng hàm ở sâu bên trong hoặc chiếc ngà nhọn dài của loài thú. Chữ gợi nhắc đến sức mạnh sắc bén và sự phối hợp nhịp nhàng của cơ thể.

齿
chǐ XỈ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

răng

Bộ 齒 (BỘ XỈ • 15 nét): Hàm răng nhai thức ăn, răng miệng, tuổi tác.
Thành phần cấu tạo chữ:
齿 XỈ (Hàm răng nhai thức ăn, răng miệng, tuổi tác.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là chữ CHỈ (止) ghi âm, Dưới khung hàm KHẢM (凵) răng mầm xếp ngang. Chữ XỈ (齿) nhai kỹ nhẹ nhàng, Giữ gìn răng miệng vững vàng dài lâu.”

Chữ XỈ (齿, phồn thể 齒) ban đầu trong Giáp cốt văn là chữ tượng hình vẽ khuôn miệng há mở lộ rõ hai hàm răng trắng xếp đều đặn. Về sau chữ thêm bộ CHỈ (止) ở phía trên để biểu âm, trở thành chữ hình thanh kiêm tượng hình: phần trên là CHỈ (止), phần dưới là khung hàm miệng thuộc bộ KHẢM (凵) chứa các nét tượng trưng cho hàm răng. Vì răng mọc và thay đổi theo độ tuổi nên cổ nhân còn dùng chữ XỈ để chỉ tuổi tác.

矫
yáchǐ jiǎozhèng NHA XỈ KIỂU CHÍNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

niềng răng; kẹp răng

Bộ 矢 (BỘ THỈ • 5 nét): Mũi tên bắn, thẳng thắn, nhanh như tên bắn.
Thành phần cấu tạo chữ:
矢 THỈ (Mũi tên bắn, thẳng thắn, nhanh như tên bắn.) 大 ĐẠI (To lớn, vĩ đại, dang rộng hai tay và hai chân.)

Chữ KIỂU (矫, phồn thể: 矯): thuộc bộ THỈ (矢), gồm 11 nét, thành phần: 矢 (THỈ) + 大 (ĐẠI).

正
zhèng / zhēng CHÍNH / CHINH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đúng, thẳng, chính thức, đang (zhèng); tháng Giêng âm lịch — trong 正月 (zhēng)

Bộ 止 (BỘ CHỈ • 4 nét): Dừng lại, bàn chân đặt vững trên mặt đất.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 BỘ NHẤT (Vạch chuẩn mực duy nhất, ranh giới bất biến giữa đúng và sai.) 止 BỘ CHỈ (Dừng lại, bàn chân dừng bước trước cám dỗ tà khúc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Nét Nhất vạch rõ ranh cương, Dừng chân đúng chỗ theo đường thẳng ngay. Bất thiên tả hữu tháng ngày, Chính tâm chánh trực dựng xây nghiệp đời.”

Chữ CHÍNH (正) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chánh 正 nghĩa là ngay thẳng, không thiên lệch ("Bất thiên tả, bất thiên hữu, bất bạo động"). Phân tích chữ Chính gồm nét Nhất (一) ở trên và chữ Chỉ (止 - dừng lại) ở dưới. Ý nghĩa sâu xa: người sống chánh trực là người biết dừng lại đúng ở chuẩn mực duy nhất của đạo lý, tâm không ngả nghiêng trước dục vọng hay bạo lực, giữ lòng son vẹn toàn.

Câu ví dụ với từ “牙齿矫正”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

牙齿矫正让牙变整齐。

yáchǐ jiǎozhèng ràng yá biàn zhěngqí.

“Niềng răng giúp răng trở nên đều đặn hơn.”

Ví dụ #2

医生说要牙齿矫正。

yīshēng shuō yào yáchǐ jiǎozhèng.

“Bác sĩ nói cần phải chỉnh niềng răng.”

Từ “牙齿矫正” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 牙齿矫正 (yáchǐ jiǎozhèng)

牙齿矫正 (yáchǐ jiǎozhèng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “牙齿矫正” có phiên âm Pinyin là “yáchǐ jiǎozhèng”, âm Hán Việt là “NHA XỈ KIỂU CHÍNH”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “niềng răng; kẹp răng”.

Chữ 牙齿矫正 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “牙齿矫正” có tổng cộng 28 nét viết, thuộc bộ thủ 牙. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2021-04-25T12:50:36+07:00