树枝
Minh họa từ vựng 树枝 (shùzhī)
shùzhī HÁN VIỆT: THỤ CHI

树枝: cành cây; nhánh cây

cành cây nhánh cây

Nét viết & luyện viết chữ 树枝

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 树

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (17 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Cây gỗ cắm đất vững vàng Bàn tay vun xới nở ngàn cành xanh. Bên MỘC (木) HỰU (又) THỐN (寸) ươm mầm, Chữ THỤ (树) tỏa bóng trăm năm vững bền.” — Chữ THỤ phồn thể (樹) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm cây gỗ (木) và bàn tay (寸/又) cắm cây non vào đất (豆). Trồng cây cần có sự kiên nhẫn chăm sóc uốn nắn từng ngày, tựa như việc bồi dưỡng giáo dục nhân cách con người.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

树
shù THỤ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cây, cây cối

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 BỘ MỘC (Thân cây gỗ vươn cành đón nắng.) 又 BÀN TAY CHĂM BÓN (Bàn tay con người cần cù vun gốc tỉa cành.) 寸 BỘ THỐN (Đo đạc tấc gang nề nếp kỷ cương.)

Câu thơ nhớ chữ: “Cây gỗ cắm đất vững vàng Bàn tay vun xới nở ngàn cành xanh. Bên MỘC (木) HỰU (又) THỐN (寸) ươm mầm, Chữ THỤ (树) tỏa bóng trăm năm vững bền.”

Chữ THỤ phồn thể (樹) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm cây gỗ (木) và bàn tay (寸/又) cắm cây non vào đất (豆). Trồng cây cần có sự kiên nhẫn chăm sóc uốn nắn từng ngày, tựa như việc bồi dưỡng giáo dục nhân cách con người.

枝
zhī CHI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cành, nhánh cây; cành hoa (lượng từ)

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.) 支 CHI (Cành cây, chi nhánh, chống đỡ bằng tay.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái thân MỘC vươn cao, Bên phải chữ CHI vẫy chào nắng xuân. Chữ CHI cành nhánh quây quần, Gốc bền cành tốt muôn phần xum xuê.”

Chữ CHI (枝) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ MỘC (木 - cây cối) biểu ý ở bên trái và chữ CHI (支 - phân nhánh) vừa biểu âm vừa biểu ý ở bên phải. Khi chữ CHI (支) nguyên thủy được mượn để chỉ các nghĩa trừu tượng như chi nhánh hay chi trả, người xưa đã thêm bộ MỘC (木) để tạo ra chữ CHI (枝) chuyên chỉ cành cây, nhánh cây thực vật. Hình ảnh cành lá xum xuê vươn ra từ một gốc cây luôn gợi nhắc sự gắn kết bền chặt của gia đình, dòng tộc.

Câu ví dụ với từ “树枝”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

风把树枝吹断了。

fēng bǎ shùzhī chuī duànle.

“Gió thổi gãy cành cây rồi.”

Ví dụ #2

树枝被雪压弯了。

shùzhī bèi xuě yā wānle.

“Cành cây bị tuyết đè cong.”

Từ “树枝” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 树枝 (shùzhī)

树枝 (shùzhī) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “树枝” có phiên âm Pinyin là “shùzhī”, âm Hán Việt là “THỤ CHI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “cành cây; nhánh cây”.

Chữ 树枝 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “树枝” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 木. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2025-07-17T07:04:43+07:00