旅社: lữ quán; lữ xá; quán trọ; khách sạn
Nét viết & luyện viết chữ 旅社
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (17 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bên trái PHƯƠNG cờ bay phấp phới, Bên phải đoàn người bước muôn nơi. Quân kỳ dẫn lối người xa xứ, LỮ hành khám phá khắp chân trời.” — Chữ LỮ (旅) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một lá cờ hiệu tung bay trong gió (gồm bộ PHƯƠNG 方 và nét phẩy ngang) cùng đoàn người nối bước đi theo dưới bóng cờ. Nghĩa gốc của chữ LỮ là đơn vị quân đội thời cổ gồm năm trăm binh sĩ cùng hành quân. Về sau, chữ mở rộng nghĩa chỉ người đi xa quê hương (LỮ KHÁCH) và những chuyến du lịch khám phá thế giới (LỮ HÀNH).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Khách xa nhà, phòng trọ, đơn vị quân đội
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái PHƯƠNG cờ bay phấp phới, Bên phải đoàn người bước muôn nơi. Quân kỳ dẫn lối người xa xứ, LỮ hành khám phá khắp chân trời.”
Chữ LỮ (旅) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một lá cờ hiệu tung bay trong gió (gồm bộ PHƯƠNG 方 và nét phẩy ngang) cùng đoàn người nối bước đi theo dưới bóng cờ. Nghĩa gốc của chữ LỮ là đơn vị quân đội thời cổ gồm năm trăm binh sĩ cùng hành quân. Về sau, chữ mở rộng nghĩa chỉ người đi xa quê hương (LỮ KHÁCH) và những chuyến du lịch khám phá thế giới (LỮ HÀNH).
xã hội; cơ quan, nhà xuất bản/hợp tác xã
Câu thơ nhớ chữ: “Đàn thờ lễ kính thần THỊ (礻), Đắp nền đất quý THỔ (土) tình bình an. Chữ XÃ (社) gắn kết xóm làng, Xã hội đoàn kết vững vàng dài lâu.”
Chữ XÃ (社) là chữ hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ, lễ tế thần linh) bên trái và bộ THỔ (土 - gò đất đắp cao) bên phải. Thời cổ đại, người dân lập đàn tế Thần Đất để cầu mong mùa màng tươi tốt, cứ hai mươi lăm gia đình cùng chung một đàn tế gọi là một XÃ (社). Từ không gian tín ngưỡng cộng đồng, chữ phát triển thành nghĩa xã hội, tập thể và các tổ chức văn hóa, báo chí hiện đại.
Câu ví dụ với từ “旅社”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我们住在附近的旅社。
Wǒmen zhù zài fùjìn de lǚshè.
“Chúng tôi ở tại lữ quán gần đây.”
Từ “旅社” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 旅社 (lǚshè)
旅社 (lǚshè) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “旅社” có phiên âm Pinyin là “lǚshè”, âm Hán Việt là “LỮ XÔ, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “lữ quán; lữ xá; quán trọ; khách sạn”.
Chữ 旅社 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “旅社” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 方. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.