新郎: chú rể, tân lang
Nghĩa tiếng Anh (English): bridegroom, groom
Nét viết & luyện viết chữ 新郎
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (21 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trái cây MỘC đứng LẬP hiên ngang, Phải lưỡi rìu CÂN đẽo gọn gàng. Gỗ mới thơm hương vừa chạm khắc, Đón chào TÂN xuân ngập ánh vàng.” — Chữ TÂN (新) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái gồm chữ LẬP (立) và chữ MỘC (木) ghép lại (chỉ cây gỗ hạt dẻ, kiêm gợi âm), bên phải là bộ CÂN (斤 - chiếc rìu). Theo Thuyết Văn Giải Tự, TÂN có nghĩa gốc là dùng rìu (CÂN) đốn hạ và đẽo gọt cành cây (MỘC) để lấy phần gỗ tươi mới nguyên vẹn bên trong. Từ đó, chữ mang nghĩa là mới mẻ, tươi mới, đổi mới sáng tạo và khởi đầu mới.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
mới
Câu thơ nhớ chữ: “Trái cây MỘC đứng LẬP hiên ngang, Phải lưỡi rìu CÂN đẽo gọn gàng. Gỗ mới thơm hương vừa chạm khắc, Đón chào TÂN xuân ngập ánh vàng.”
Chữ TÂN (新) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái gồm chữ LẬP (立) và chữ MỘC (木) ghép lại (chỉ cây gỗ hạt dẻ, kiêm gợi âm), bên phải là bộ CÂN (斤 - chiếc rìu). Theo Thuyết Văn Giải Tự, TÂN có nghĩa gốc là dùng rìu (CÂN) đốn hạ và đẽo gọt cành cây (MỘC) để lấy phần gỗ tươi mới nguyên vẹn bên trong. Từ đó, chữ mang nghĩa là mới mẻ, tươi mới, đổi mới sáng tạo và khởi đầu mới.
bọ hung
Câu thơ nhớ chữ: “Kinh kỳ vùng đất phồn hoa Chàng trai tuấn tú rạng ngời phong lưu. Bên LƯƠNG (良) bộ ẤP (阝) kề bên, Chữ LANG (郎) tuấn tú làm nên cơ đồ.”
Chữ LANG (郎) là chữ hình thanh. Chữ LANG (郎) vốn chỉ chức quan nơi triều đình hoặc đất kinh kỳ (ấp 阝) dành cho các chàng trai khôi ngô tuấn tú lương thiện (lương 良). Về sau trở thành từ xưng hô trìu mến dành cho người yêu, người chồng (tân lang).
Câu ví dụ với từ “新郎”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在庄重喜庆的军营集体婚礼现场,身着笔挺军装的新郎与美丽的新娘在战友们的由衷祝福声中幸福步入婚姻殿堂。
Zài zhuāng zhòng xǐ qìng de jūn yíng jí tǐ hūn lǐ xiàn chǎng, shēn zhuó bǐ tǐng jūn zhuāng de xīn láng yǔ měi lì de xīn niáng zài zhàn yǒu men de yóu zhōng zhù fú shēng zhōng xìng fú bù rù hūn yīn diàn táng.
“Tại hiện trường đám cưới tập thể trong doanh trại quân đội trang trọng vui tươi, chú rể trong bộ quân phục chỉnh tề cùng cô dâu xinh đẹp hòa cùng tiếng chúc phúc từ đáy lòng của các đồng đội đã hạnh phúc bước vào lễ đường hôn nhân.”
At the military group wedding, the groom in sharp uniform and his bride happily stepped into marriage amid comrades' blessings.
深刻领悟“新郎”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ xīn láng ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “新郎” (chú rể, tân lang - TÂN LANG) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "新郎" (chú rể, tân lang) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “新郎” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn