技艺: tay nghề, kỹ nghệ kỹ thuật điêu luyện
Nghĩa tiếng Anh (English): skill, artistry, craftsmanship, technical ability
Nét viết & luyện viết chữ 技艺
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (11 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bên trái THỦ tay khéo luyện rèn, Bên phải chữ CHI vững từng phen. Trăm hay chẳng bằng tay quen việc, KỸ thuật tinh thông dạ vững bền.” — Chữ KỸ (技) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ THỦ (扌 - bàn tay) biểu ý và chữ CHI (支 - cành nhánh, chống đỡ) biểu âm. Chữ CHI (支) vốn là bàn tay cầm cành trúc, khi ghép cùng bộ THỦ (扌) càng nhấn mạnh đôi bàn tay lao động cần mẫn, rèn luyện trăm lần đến mức điêu luyện. Chữ KỸ mang nghĩa là kỹ năng, kỹ thuật, khẳng định mọi tài nghệ tinh xảo đều kết tinh từ sự khổ luyện.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
kỹ thuật, khéo léo
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái THỦ tay khéo luyện rèn, Bên phải chữ CHI vững từng phen. Trăm hay chẳng bằng tay quen việc, KỸ thuật tinh thông dạ vững bền.”
Chữ KỸ (技) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ THỦ (扌 - bàn tay) biểu ý và chữ CHI (支 - cành nhánh, chống đỡ) biểu âm. Chữ CHI (支) vốn là bàn tay cầm cành trúc, khi ghép cùng bộ THỦ (扌) càng nhấn mạnh đôi bàn tay lao động cần mẫn, rèn luyện trăm lần đến mức điêu luyện. Chữ KỸ mang nghĩa là kỹ năng, kỹ thuật, khẳng định mọi tài nghệ tinh xảo đều kết tinh từ sự khổ luyện.
kỹ năng; kỹ thuật; kỹ nghệ
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là ĐẦU THẢO cỏ xanh mầm, Dưới chữ ẤT cong tay gieo trồng. Chăm chút cây đời thành tuyệt kỹ, Tinh thông trăm NGHỆ rạng non sông.”
Chữ NGHỆ (艺 / 藝) là chữ hội ý: trong Giáp cốt văn khắc họa một người đang quỳ gối, dùng hai tay nâng niu trồng mầm cây non (bộ MỘC 木 và bộ THẢO 艹) xuống đất; sang bản giản thể (艺) rút gọn thành bộ THẢO (艹 - cây cỏ) ở trên và bộ ẤT (乙 - nét uốn cong như bàn tay uốn tỉa) ở dưới. Từ công việc trồng tỉa cây cối đòi hỏi sự khéo léo, chữ NGHỆ mở rộng thành tài năng tinh xảo, nghề nghiệp và nghệ thuật.
Câu ví dụ với từ “技艺”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
大国工匠以出神入化的超精密机械加工技艺,将大科学装置关键腔体同轴度公差控制在头发丝的百分之一以内。
Dà guó gōng jiàng yǐ chū shén rù huà de chāo jīng mì jī xiè jiā gōng jì yì, jiāng dà kē xué zhuāng zhì guān jiàn qiāng tǐ tóng zhóu dù gōng chāi kòng zhì zài tóu fà sī de bǎi fēn zhī yī yǐ nèi.
“Bậc thợ lớn quốc gia bằng kỹ nghệ tay nghề gia công cơ khí siêu chính xác xuất thần nhập hóa đã kiểm soát dung sai độ đồng trục buồng thể then chốt của thiết bị khoa học lớn nằm trong khoảng dưới một phần trăm sợi tóc.”
Master craftsmen utilized superb machining craftsmanship to keep cavity coaxial tolerances within one-hundredth of a hair.
Từ “技艺” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 技艺 (jìyì)
技艺 (jìyì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 9), từ “技艺” có phiên âm Pinyin là “jìyì”, âm Hán Việt là “KỸ NGHỆ”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “tay nghề, kỹ nghệ kỹ thuật điêu luyện” (tiếng Anh: skill, artistry, craftsmanship, technical ability).
Chữ 技艺 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “技艺” có tổng cộng 11 nét viết, thuộc bộ thủ 手. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.