御膳房
Minh họa từ vựng 御膳房 (yùshàn fáng)
yùshàn fáng HÁN VIỆT: NGỰ THIỆN PHÒNG

御膳房: ngự thiện phòng; phòng bếp của hoàng gia

ngự thiện phòng phòng bếp của hoàng gia

Nét viết & luyện viết chữ 御膳房

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 御

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (36 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ NGỰ (御): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 12 nét, thành phần: 彳 (XÍCH) + 卩 (TIẾT). Từ ghép HSK: 防御 (PHÒNG NGỰ: phòng thủ, phòng vệ, phòng vệ chiến lược).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

御
yùshàn fáng NGỰ THIỆN PHÒNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngự thiện phòng; phòng bếp của hoàng gia

Bộ 彳 (BỘ XÍCH • 3 nét): Bước chân trái, bước đi chậm rãi trên đường lớn.
Thành phần cấu tạo chữ:
彳 XÍCH (Bước chân trái, bước đi chậm rãi trên đường lớn.) 卩 TIẾT (Đốt tre, con dấu ấn tín của nhà vua, người quỳ gối kính cẩn.)

Chữ NGỰ (御): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 12 nét, thành phần: 彳 (XÍCH) + 卩 (TIẾT). Từ ghép HSK: 防御 (PHÒNG NGỰ: phòng thủ, phòng vệ, phòng vệ chiến lược).

膳
shàn THIỆN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bữa cơm

Bộ 肉 (BỘ NHỤC • 6 nét): Thịt, cơ bắp, các cơ quan trong thân thể.
Thành phần cấu tạo chữ:
肉 NHỤC (Thịt, cơ bắp, các cơ quan trong thân thể.)

Chữ THIỆN (膳): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 16 nét.

房
fáng PHÒNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhà; căn nhà

Bộ 戶 (BỘ HỘ • 4 nét): Cánh cửa một cánh, hộ gia đình, căn nhà.
Thành phần cấu tạo chữ:
户 HỘ (Cánh cửa một cánh, mái nhà che chở cho hộ gia đình.) 方 PHƯƠNG (Vuông vức, phương hướng bên cạnh, đồng thời đóng vai trò biểu âm đọc là PHÒNG (fáng).)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên có cửa HỘ (户) mở ra Dưới PHƯƠNG (方) vuông vức chính là buồng trong Bốn bề ấm áp căn PHÒNG Nơi về bình yên thỏa lòng ước mong.”

Chữ PHÒNG (房) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là bộ HỘ (户 - cánh cửa, ngôi nhà) biểu ý và phía dưới là chữ PHƯƠNG (方 - vuông vắn, ở bên cạnh) biểu âm. Theo kiến trúc cổ đại, chính giữa ngôi nhà gọi là Đường (堂), còn những buồng nhỏ vuông vức nằm ở hai bên có cửa riêng gọi là PHÒNG. Ngày nay, chữ PHÒNG mở rộng chỉ căn phòng hay ngôi nhà nói chung, biểu trưng cho tổ ấm vuông tròn che chở gia đình.

Câu ví dụ với từ “御膳房”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

御膳房的厨师非常专业。

Yùshàn fáng de chúshī fēicháng zhuānyè.

“Ngự thiện phòng có đầu bếp rất chuyên nghiệp.”

Ví dụ #2

御膳房在皇宫的哪个位置?

Yùshàn fáng zài huánggōng de nǎge wèizhì?

“Nhà bếp hoàng cung nằm ở vị trí nào trong hoàng cung?”

Từ “御膳房” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 御膳房 (yùshàn fáng)

御膳房 (yùshàn fáng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “御膳房” có phiên âm Pinyin là “yùshàn fáng”, âm Hán Việt là “NGỰ THIỆN PHÒNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “ngự thiện phòng; phòng bếp của hoàng gia”.

Chữ 御膳房 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “御膳房” có tổng cộng 36 nét viết, thuộc bộ thủ 彳. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2017-07-31T09:53:03+07:00