当真: coi là thật, tin là thật; thực sự quả thật (dāngzhēn)
Nghĩa tiếng Anh (English): to take seriously, to take as true, really, genuinely
Nét viết & luyện viết chữ 当真
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (16 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ĐƯƠNG (当, phồn thể: 當): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 6 nét, thành phần: ⺌ (TIỂU) + 彐 (KÝ). Từ ghép HSK: 当然 (ĐƯƠNG NHIÊN: đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên), 当地 (ĐƯƠNG ĐỊA: địa phương, bản địa), 当时 (ĐƯƠNG THỜI: lúc đó, khi ấy), 当代 (ĐƯƠNG ĐẠI: đương đại, thời nay).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
làm (nghề), khi/lúc, đương nhiên (dāng); coi như, thích đáng, mắc lừa (dàng)
Chữ ĐƯƠNG (当, phồn thể: 當): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 6 nét, thành phần: ⺌ (TIỂU) + 彐 (KÝ). Từ ghép HSK: 当然 (ĐƯƠNG NHIÊN: đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên), 当地 (ĐƯƠNG ĐỊA: địa phương, bản địa), 当时 (ĐƯƠNG THỜI: lúc đó, khi ấy), 当代 (ĐƯƠNG ĐẠI: đương đại, thời nay).
thật là, rất
Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu chữ THẬP đứng nghiêm trang, Giữa mắt MỤC nhìn rõ thế gian. Dưới chân chữ BÁT làm bệ đỡ, Sống đời CHÂN thật quý hơn vàng.”
Chữ CHÂN (真) là chữ hội ý, cấu tạo từ chữ THẬP (十 - biến thể của chữ HÓA 匕 ở trên), bộ MỤC (目 - con mắt/chiếc đỉnh ở giữa) và bộ BÁT (八 - bệ đỡ ở dưới). Trong Kim văn, chữ vẽ hình chiếc muỗng múc thức ăn từ trong chiếc đỉnh đồng đặt trên giá đỡ một cách đầy đặn, thực chất; còn Thuyết Văn Giải Tự giải thích là bậc tiên nhân tu luyện đạt đến bản tính nguyên sơ thuần khiết nhất. Từ đó, chữ mang nghĩa là chân thật, chân chính.
Câu ví dụ với từ “当真”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
面对国外某些学者宣称中国无法自主研制大科学装置的言论,我们决不能当真信邪,而要用硬核突破打破偏见。
Miàn duì guó wài mǒu xiē xué zhě xuān chēng zhōng guó wú fǎ zì zhǔ yán zhì dà kē xué zhuāng zhì de yán lùn, wǒ men jué bù néng dàng zhēn xìn xié, ér yào yòng yìng hé tū pò dǎ pò piān jiàn.
“Đứng trước luận điệu của một số học giả nước ngoài tuyên bố rằng Trung Quốc không thể tự chủ nghiên cứu chế tạo thiết bị khoa học lớn, chúng ta tuyệt đối không được tin là thật coi là thật nhụt chí, mà phải dùng những bước đột phá công nghệ cứng để đập tan thành kiến.”
We must never take foreign skepticism as true, breaking prejudices through hard-core independent breakthroughs.
Từ “当真” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 当真 (dàngzhēn)
当真 (dàngzhēn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 7), từ “当真” có phiên âm Pinyin là “dàngzhēn”, âm Hán Việt là “ĐƯƠNG CHÂN”, thuộc từ loại Động từ / Phó từ và có nghĩa tiếng Việt là: “coi là thật, tin là thật; thực sự quả thật (dāngzhēn)” (tiếng Anh: to take seriously, to take as true, really, genuinely).
Chữ 当真 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “当真” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 彐. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.