设想: hình dung, tưởng tượng; giả thiết phác thảo ý tưởng
Nghĩa tiếng Anh (English): to imagine, to envisage, idea, tentative plan
Nét viết & luyện viết chữ 设想
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (19 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ THIẾT (设, phồn thể: 設): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 6 nét, thành phần: 讠 (NGÔN) + 殳 (THÙ). Từ ghép HSK: 建设 (KIẾN THIẾT: xây dựng, kiến thiết, công cuộc xây dựng), 设备 (THIẾT BỊ: thiết bị, máy móc trang thiết bị), 设计 (THIẾT KẾ: thiết kế, quy hoạch; bản thiết kế), 设施 (THIẾT THI: cơ sở vật chất, công trình hạ tầng).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
hình dung, tưởng tượng; giả thiết phác thảo ý tưởng
Chữ THIẾT (设, phồn thể: 設): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 6 nét, thành phần: 讠 (NGÔN) + 殳 (THÙ). Từ ghép HSK: 建设 (KIẾN THIẾT: xây dựng, kiến thiết, công cuộc xây dựng), 设备 (THIẾT BỊ: thiết bị, máy móc trang thiết bị), 设计 (THIẾT KẾ: thiết kế, quy hoạch; bản thiết kế), 设施 (THIẾT THI: cơ sở vật chất, công trình hạ tầng).
muốn, nghĩ, nhớ
Câu thơ nhớ chữ: “Trên cây MỘC có MỤC nhìn Dưới TÂM khắc cốt bóng hình chẳng quên TƯỞNG là suy nghĩ ngày đêm Nhớ nhung, mong muốn êm đềm trong tim.”
Chữ TƯỞNG (想) là chữ hình thanh kiêm hội ý tinh tế, gồm chữ TƯỚNG (相 - ghép từ bộ MỘC 木 và bộ MỤC 目) ở trên đóng vai trò biểu âm kiêm gợi hình ảnh, và bộ TÂM (心 - trái tim) ở dưới biểu ý. Khi đôi mắt (目) ngắm nhìn bóng cây (木), hình ảnh ấy khắc sâu vào trái tim (心), khiến ta suy ngẫm, ước muốn hoặc nhớ nhung người phương xa. Chữ TƯỞNG gói gọn cả lý trí ('suy nghĩ, muốn') lẫn tình cảm ('nhớ thương').
Câu ví dụ với từ “设想”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
科学家在数十年前提出的利用受控核聚变打造“人造太阳”的宏伟科学设想,如今正在一步步变为现实。
Kē xué jiā zài shù shí nián qián tí chū de lì yòng shòu kòng hé jù biàn dǎ zào "rén zào tài yáng" de hóng wěi kē xué shè xiǎng, rú jīn zhèng zài yí bù bù biàn wèi xiàn shí.
“Ý tưởng phác thảo khoa học vĩ đại về việc lợi dụng nhiệt hạch có kiểm soát để tạo nên 'Mặt Trời nhân tạo' do các nhà khoa học đề xuất từ nhiều thập kỷ trước, ngày nay đang từng bước một trở thành hiện thực.”
The grand scientific vision of building an 'artificial sun' via fusion proposed decades ago is turning into reality.
深刻领悟“设想”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ shè xiǎng ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “设想” (hình dung, tưởng tượng - THIẾT TƯỞNG) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "设想" (hình dung, tưởng tượng) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “设想” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 设想 (shè xiǎng)
设想 (shè xiǎng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “设想” có phiên âm Pinyin là “shè xiǎng”, âm Hán Việt là “THIẾT TƯỞNG”, thuộc từ loại Động từ / Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “hình dung, tưởng tượng; giả thiết phác thảo ý tưởng” (tiếng Anh: to imagine, to envisage, idea, tentative plan).
Chữ 设想 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “设想” có tổng cộng 19 nét viết, thuộc bộ thủ 言. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.