回味无穷: dư vị bất tận; dư vị vô tận
Nét viết & luyện viết chữ 回味无穷
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (25 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Ngoài VI (囗) bao bọc bốn bề, Trong KHẨU (口) lồng khép vòng về tâm trung. Chữ HỒI (回) xoáy nước xoay vòng, Đi xa vạn dặm vẫn mong quay về.” — Chữ HỒI (回 / 囘) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ một đường xoắn ốc mô tả dòng nước xoáy cuộn tròn quay ngược trở lại tâm điểm. Khi chuyển sang Tiểu triện và Khải thư, các nét cong tròn được vuông hóa thành hai vòng bộ VI (囗) lớn nhỏ lồng vào nhau. Từ hình ảnh dòng nước xoay vòng, chữ HỒI (回) mang nghĩa quay trở về, hồi đáp và nhắc nhở con người luôn nhớ về cội nguồn quê hương.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
trở về, quay về
Câu thơ nhớ chữ: “Ngoài VI (囗) bao bọc bốn bề, Trong KHẨU (口) lồng khép vòng về tâm trung. Chữ HỒI (回) xoáy nước xoay vòng, Đi xa vạn dặm vẫn mong quay về.”
Chữ HỒI (回 / 囘) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ một đường xoắn ốc mô tả dòng nước xoáy cuộn tròn quay ngược trở lại tâm điểm. Khi chuyển sang Tiểu triện và Khải thư, các nét cong tròn được vuông hóa thành hai vòng bộ VI (囗) lớn nhỏ lồng vào nhau. Từ hình ảnh dòng nước xoay vòng, chữ HỒI (回) mang nghĩa quay trở về, hồi đáp và nhắc nhở con người luôn nhớ về cội nguồn quê hương.
vị
Câu thơ nhớ chữ: “Miệng KHẨU (口) nếm nhánh chồi VỊ (未), Ngọt bùi cay đắng vẫn còn vấn vương. Chữ VỊ (味) đậm đà sắc hương, Hương vị cuộc sống muôn phương ngọt lành.”
Chữ VỊ (味) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ KHẨU (口 - cái miệng) biểu nghĩa và chữ VỊ (未 - cành lá xum xuê, hoa quả đang độ chín thơm) biểu âm kiêm gợi ý. Dùng miệng nếm trải thức ăn giúp con người phân biệt được ngũ vị chua, cay, đắng, mặn, ngọt. Từ cảm giác ẩm thực cụ thể, chữ mở rộng sang ý nghĩa tinh thần chỉ sự thú vị, ý nghĩa sâu xa của cuộc sống (như HƯƠNG VỊ 香味).
không, không có (vô)
Chữ VÔ (无, phồn thể: 無): thuộc bộ VÔ (无), gồm 4 nét, thành phần: 无 (VÔ) + 尢 (UÔNG). Từ ghép HSK: 无聊 (VÔ LIÊU: nhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán), 无论 (VÔ LUẬN: bất kể, dù cho, bất luận), 无奈 (VÔ NẠI: bất đắc dĩ, đành chịu; nhưng mà), 无数 (VÔ SỐ: vô số, vô vàn, không đếm xuể).
nghèo nàn
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là hang HUYỆT (穴) thấp sâu, Dưới đem sức LỰC (力) dãi dầu vượt qua. Dẫu cho CÙNG (穷) khó phong ba, Bền tâm gắng sức ắt là thành công.”
Chữ CÙNG (穷, phồn thể 窮) là chữ hội ý kiêm hình thanh; dạng phồn thể gồm bộ HUYỆT (穴 - hang hẹp) và chữ CUNG (躬 - tấm thân 身 uốn cong như cánh cung 弓 vì chỗ ở thấp bé), chỉ cảnh nghèo túng. Sang dạng giản thể (穷), chữ kết hợp bộ HUYỆT (穴) ở trên và bộ LỰC (力 - sức lực) ở dưới, vừa chỉ sự tận cùng, vừa gửi gắm triết lý: dù ở trong hoàn cảnh khốn khó, chỉ cần dốc hết nỗ lực thì sẽ mở ra lối thoát.
Câu ví dụ với từ “回味无穷”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这部电影题材新颖,让人看后回味无穷。
zhè bù diànyǐng tícái xīnyǐng, ràng rén kàn hòu huíwèi wúqióng.
“Bộ phim với đề tài mới lạ, mang lại cho người xem dư vị khó quên.”
Từ “回味无穷” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 回味无穷 (huíwèi wúqióng)
回味无穷 (huíwèi wúqióng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “回味无穷” có phiên âm Pinyin là “huíwèi wúqióng”, âm Hán Việt là “HỒI VỊ VÔ CÙNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “dư vị bất tận; dư vị vô tận”.
Chữ 回味无穷 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “回味无穷” có tổng cộng 25 nét viết, thuộc bộ thủ 囗. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.