副食品: thực phẩm phụ
Nét viết & luyện viết chữ 副食品
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (29 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ PHÓ (副): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 11 nét, thành phần: 口 (KHẨU) + 田 (ĐIỀN) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 副作用 (PHÓ TÁC DỤNG: tác dụng phụ, tác dụng phụ không mong muốn), 名副其实 (DANH PHÓ KỲ THỰC: danh xứng với thực, đúng như tên gọi, danh bất hư truyền).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
bộ, đôi (lượng từ); phó, phụ (phó viện trưởng, phó tổng)
Chữ PHÓ (副): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 11 nét, thành phần: 口 (KHẨU) + 田 (ĐIỀN) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 副作用 (PHÓ TÁC DỤNG: tác dụng phụ, tác dụng phụ không mong muốn), 名副其实 (DANH PHÓ KỲ THỰC: danh xứng với thực, đúng như tên gọi, danh bất hư truyền).
Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người.
Câu thơ nhớ chữ: “Dưới mái nhà ấm cúng thay Bát cơm thơm dẻo đủ đầy ấm no. Trên NHÂN (人) dưới LƯƠNG (良) ngọt lành, Chữ THỰC (食) nuôi dưỡng trưởng thành muôn dân.”
Chữ THỰC (食) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ chiếc bát có chân đế đựng đầy hạt gạo cơm thơm, phía trên có nắp đậy giữ ấm. Dân dĩ thực vi thiên (dân lấy cái ăn làm trời), ăn uống no đủ là gốc rễ của sự ấm no xã hội.
phẩm chất, phẩm cách; sản phẩm; nếm trải thưởng thức
Câu thơ nhớ chữ: “Ba chữ KHẨU xếp tam tài, Cùng nhau nếm thử khen chê rõ ràng. Chữ PHẨM cốt cách đoan trang, Rèn tâm giữ đức vững vàng nhân sinh.”
Chữ PHẨM (品) là chữ hội ý, được tạo nên từ ba bộ KHẨU (口) xếp theo hình tam giác cân đối. Ba chữ KHẨU vừa tượng trưng cho nhiều vật dụng, bát đĩa bày biện trong nghi lễ, vừa gợi hình ảnh nhiều người cùng nếm thử và bình phẩm chất lượng một món ăn hay tách trà. Từ đó, chữ mang nghĩa vật phẩm, cấp bậc và cao hơn cả là "nhân phẩm" — phẩm hạnh đạo đức được mọi người trân trọng.
Câu ví dụ với từ “副食品”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
蔬菜、肉类等副食品都是采取就近生产、就近供应的办法。
shūcài, ròu lèi děng fù shípǐn dōu shì cǎiqǔ jiùjìn shēngchǎn, jiùjìn gōngyìng de bànfǎ.
“Biện pháp cung ứng nhanh nhất là rau dưa, thịt thà... đều lấy từ những vùng sản xuất lân cận.”
Từ “副食品” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 副食品 (fù shípǐn)
副食品 (fù shípǐn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “副食品” có phiên âm Pinyin là “fù shípǐn”, âm Hán Việt là “PHÓ THỰC PHẨM”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “thực phẩm phụ”.
Chữ 副食品 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “副食品” có tổng cộng 29 nét viết, thuộc bộ thủ 刀. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.