冬梨
Minh họa từ vựng 冬梨 (dōng lí)
dōng lí HÁN VIỆT: ĐÔNG LÊ

冬梨: Lê mùa đông; Lê đông; quả lê mùa đông

Lê mùa đông Lê đông quả lê mùa đông

Nét viết & luyện viết chữ 冬梨

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 冬

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (16 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên là bước chậm chữ TRĨ (夂), Dưới hai chấm BĂNG (冫) hàn khí giá băng. Khép lại bốn mùa trong năm, Mùa ĐÔNG (冬) tĩnh lặng ươm mầm xuân tươi.” — Chữ ĐÔNG (冬) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn, chữ vẽ sợi dây thắt nút ở hai đầu biểu thị sự kết thúc (chữ gốc của chữ CHUNG 终). Đến thời Kim văn và Tiểu triện, cổ nhân thêm bộ BĂNG (冫 - hai nét băng giá ở dưới) vào dưới hình nút dây (bộ TRĨ 夂 ở trên) để chỉ mùa cuối cùng trong năm khi tiết trời giá lạnh. Mùa ĐÔNG (冬) là khoảng thời gian vạn vật thu mình tích trữ nhựa sống để chờ đón mùa xuân đơm hoa kết trái.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

冬
dōng ĐÔNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mùa đông

Bộ 冫 (BỘ BĂNG • 2 nét): Băng tuyết, nhiệt độ giá lạnh, đông cứng (bộ hai chấm băng).
Thành phần cấu tạo chữ:
夂 TRĨ (Đi chậm chạp, theo bước phía sau người khác.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bước chậm chữ TRĨ (夂), Dưới hai chấm BĂNG (冫) hàn khí giá băng. Khép lại bốn mùa trong năm, Mùa ĐÔNG (冬) tĩnh lặng ươm mầm xuân tươi.”

Chữ ĐÔNG (冬) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn, chữ vẽ sợi dây thắt nút ở hai đầu biểu thị sự kết thúc (chữ gốc của chữ CHUNG 终). Đến thời Kim văn và Tiểu triện, cổ nhân thêm bộ BĂNG (冫 - hai nét băng giá ở dưới) vào dưới hình nút dây (bộ TRĨ 夂 ở trên) để chỉ mùa cuối cùng trong năm khi tiết trời giá lạnh. Mùa ĐÔNG (冬) là khoảng thời gian vạn vật thu mình tích trữ nhựa sống để chờ đón mùa xuân đơm hoa kết trái.

梨
lí LÊ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

quả lê, trái lê, cây lê

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
利 CHỮ LỢI (Sắc bén, ích lợi, mùa màng trĩu hạt có lợi cho sức khỏe.) 木 BỘ MỘC (Cây ăn quả thiên nhiên cắm rễ sâu vào đất.)

Câu thơ nhớ chữ: “Quả ngọt đơm bông trên nhánh cây, Khổng Dung bốn tuổi nết thơm lây. Nhường lê quả lớn cho huynh đệ, Bé dại nhường nhăng đức đủ đầy.”

Chữ LÊ (梨) là chữ hình thanh. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ LÊ 梨 gồm chữ Lợi (利 - ích lợi ngọt lành) mọc trên cây Mộc (木). Quả lê thanh ngọt giải nhiệt làm mát cơ thể. Gắn liền với chữ Lê là câu chuyện đạo đức ngàn thuở "Khổng Dung bốn tuổi biết nhường lê" (Khổng Dung nhượng lê): Khi được chia quả lê, đứa trẻ Khổng Dung nhường quả to cho anh lớn và em nhỏ, chỉ giữ quả bé nhất cho mình, lưu danh thiên cổ về đức tính khiêm nhường từ tấm bé.

Câu ví dụ với từ “冬梨”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我喜欢吃冬梨。

Wǒ xǐhuān chī dōng lí.

“Tôi thích ăn lê mùa đông.”

Từ “冬梨” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 冬梨 (dōng lí)

冬梨 (dōng lí) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “冬梨” có phiên âm Pinyin là “dōng lí”, âm Hán Việt là “ĐÔNG LÊ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Lê mùa đông; Lê đông; quả lê mùa đông”.

Chữ 冬梨 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “冬梨” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 冫. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2024-09-23T17:44:11+07:00