便宜货
Minh họa từ vựng 便宜货 (piányí huò)
piányí huò HÁN VIỆT: TIỆN NGHI HÓA

便宜货: hàng rẻ; đồ giá rẻ; hàng hạ giá

hàng rẻ đồ giá rẻ hàng hạ giá

Nét viết & luyện viết chữ 便宜货

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 便

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (25 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Chữ NHÂN (亻) đứng ở bên ngoài Bên trong chữ CANH (更) đổi thay kịp thời Biết xoay chuyển việc ở đời Thuận tiện, giá rẻ mọi nơi hài lòng.” — Chữ TIỆN (便) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) ở bên trái và chữ CANH (更 - thay đổi, cải tiến) ở bên phải. Theo Thuyết Văn Giải Tự, khi con người (NHÂN) gặp những điều bất lợi mà biết chủ động thay đổi, cải tiến cách làm (CANH) thì mọi việc sẽ trở nên suôn sẻ, thuận tiện (đọc là biàn). Khi ghép trong từ TIỆN NGHI (便宜 - đọc là piányi), chữ lại mang nghĩa là giá cả phải chăng, có lợi cho người mua.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

便
biàn / pián TIỆN / TIỀN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thuận tiện, tiện lợi, liền/thì (biàn); giá rẻ, món hời (pián)

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét): Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 NHÂN ĐỨNG (Con người chủ động cải tiến công việc cho phù hợp.) 更 CANH (Thay đổi, điều chỉnh lại (gồm nét ngang, bộ NHẬT 日 và nét phẩy mác), biểu ý.)

Câu thơ nhớ chữ: “Chữ NHÂN (亻) đứng ở bên ngoài Bên trong chữ CANH (更) đổi thay kịp thời Biết xoay chuyển việc ở đời Thuận tiện, giá rẻ mọi nơi hài lòng.”

Chữ TIỆN (便) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) ở bên trái và chữ CANH (更 - thay đổi, cải tiến) ở bên phải. Theo Thuyết Văn Giải Tự, khi con người (NHÂN) gặp những điều bất lợi mà biết chủ động thay đổi, cải tiến cách làm (CANH) thì mọi việc sẽ trở nên suôn sẻ, thuận tiện (đọc là biàn). Khi ghép trong từ TIỆN NGHI (便宜 - đọc là piányi), chữ lại mang nghĩa là giá cả phải chăng, có lợi cho người mua.

宜
yí NGHI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hợp; thích hợp; phù hợp

Bộ 宀 (BỘ MIÊN • 3 nét): Mái nhà, gian nhà ở, nơi cư trú an toàn.
Thành phần cấu tạo chữ:
宀 MIÊN (Mái nhà che chở, gian nhà tổ tiên hoặc không gian gia đình ấm cúng.) 且 THẢ (Hình chiếc thớt gỗ hoặc giá bày đồ cúng nhiều tầng đầy đặn, kiêm gợi âm đọc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Dưới mái nhà MIÊN thật ấm êm, Bày bàn lễ THẢ xếp chồng thêm. Mọi bề vừa vặn đều tương xứng, Thích hợp tiện NGHI dạ vững bền.”

Chữ NGHI (宜) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp bộ MIÊN (宀 - mái nhà) ở trên và chữ THẢ (且 - thớt bày thịt cúng nhiều tầng) ở dưới. Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa cảnh bày biện lễ vật dưới mái nhà tổ tiên một cách trang trọng, vừa vặn và đúng lễ nghi. Từ đó, chữ mang ý nghĩa là thích hợp, phải đạo, tiện nghi và hòa hợp êm ấm.

货
huò HOÁ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hàng hóa, món hàng

Bộ 貝 (BỘ BỐI • 7 nét): Vỏ sò bối, tiền tệ cổ xưa, tài sản của cải quý báu, buôn bán.
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 NHÂN ĐỨNG (Con người, dáng người đứng thẳng, biểu thị hành vi, tính cách của con người.) 乚 ẤT (Can thứ 2 trong Thiên can; nét gập cong uốn lượn như mầm cây vượt qua khó khăn vươn lên.) 贝 BỐI (Vỏ sò bối, tiền tệ cổ xưa, tài sản của cải quý báu, buôn bán.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là chữ HÓA (化) đổi trao, Dưới thêm bộ BỐI (贝) đồng hào tiền xưa. Hàng HÓA (货) buôn bán sớm trưa, Lưu thông của cải nắng mưa giúp đời.”

Chữ HÓA (货 / 貨) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ HÓA (化) ở trên vừa biểu âm vừa mang nghĩa chuyển đổi, kết hợp với bộ BỐI (贝 / 貝) ở dưới chỉ vỏ sò tiền tệ và của cải. Sự kết hợp này phản ánh quy luật kinh tế từ thời cổ đại: của cải, vật phẩm có thể đem ra trao đổi, chuyển hóa qua lại với tiền tệ trên thị trường chính là hàng hóa thương mại, giúp đời sống giao thương phát triển thịnh vượng.

Câu ví dụ với từ “便宜货”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

一分钱一分货,便宜货没好货。

yī fēn qián yī fēn huò, piányi huò méi hǎo huò.

“Tiền nào của nấy, hàng rẻ tiền chẳng có hàng tốt.”

Ví dụ #2

别贪便宜货,小心被骗。

bié tān piányi huò, xiǎoxīn bèi piàn.

“Đừng ham đồ rẻ, cẩn thận bị lừa đấy.”

Từ “便宜货” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 便宜货 (piányí huò)

便宜货 (piányí huò) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “便宜货” có phiên âm Pinyin là “piányí huò”, âm Hán Việt là “TIỆN NGHI HÓA”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “hàng rẻ; đồ giá rẻ; hàng hạ giá”.

Chữ 便宜货 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “便宜货” có tổng cộng 25 nét viết, thuộc bộ thủ 人. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2014-10-02T15:33:10+07:00