侦察员: cảnh sát viên; trinh sát viên
Nét viết & luyện viết chữ 侦察员
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (29 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Người NHÂN (亻) hỏi quẻ TRINH (贞) xưa, Dò la tin tức sớm trưa tỏ tường. Chữ TRINH (侦) thám sát muôn phương, Biết người biết địch trăm đường vẹn nguyên.” — Chữ TRINH (侦, phồn thể 偵) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) chỉ con người và chữ TRINH (贞/貞 - xem bói hỏi việc, kiên trinh) biểu âm kiêm gợi ý. Thời cổ đại, việc thăm dò tin tức đòi hỏi sự cẩn trọng, chuẩn xác như người bói hỏi quẻ. Do đó, chữ dùng để chỉ hoạt động trinh sát, dò thám bí mật nhằm nắm bắt chân tướng sự việc.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Dò xét, dò thám kín đáo
Câu thơ nhớ chữ: “Người NHÂN (亻) hỏi quẻ TRINH (贞) xưa, Dò la tin tức sớm trưa tỏ tường. Chữ TRINH (侦) thám sát muôn phương, Biết người biết địch trăm đường vẹn nguyên.”
Chữ TRINH (侦, phồn thể 偵) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) chỉ con người và chữ TRINH (贞/貞 - xem bói hỏi việc, kiên trinh) biểu âm kiêm gợi ý. Thời cổ đại, việc thăm dò tin tức đòi hỏi sự cẩn trọng, chuẩn xác như người bói hỏi quẻ. Do đó, chữ dùng để chỉ hoạt động trinh sát, dò thám bí mật nhằm nắm bắt chân tướng sự việc.
cảnh sát viên; trinh sát viên
Câu thơ nhớ chữ: “Dưới mái nhà tế tổ tiên Mắt nhìn thấu suốt vẹn tuyền trước sau. Mái MIÊN (宀) che chở chữ TẾ (祭), Chữ SÁT (察) soi tỏ mọi bề đúng sai.”
Chữ SÁT (察) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt chữ Tế (祭 - cúng tế) dưới mái nhà (宀). Cúng tế thần linh và tổ tiên đòi hỏi sự kính cẩn tuyệt đối, xem xét từng lễ vật không để sót tì vết nào. Quan sát cẩn trọng là gốc của sự hiểu biết tường tận.
thành viên, nhân viên, cán bộ
Câu thơ nhớ chữ: “Trên có miệng KHẨU (口) vuông tròn Dưới thêm bảo BỐI (贝) sắt son một lòng Thành viên góp sức lập công Nhân viên mẫn cán ước mong vẹn toàn.”
Chữ VIÊN (员) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm một vòng tròn nhỏ là bộ KHẨU (口) đặt phía trên chiếc vạc đồng là bộ ĐỈNH (鼎, sau biến đổi thành bộ BỐI 贝). Vòng tròn phía trên chỉ miệng vạc tròn trịa, mang nghĩa gốc là chu vi tròn đầy và số lượng vật thể. Về sau, chữ VIÊN được mở rộng để chỉ những cá nhân, thành viên, nhân viên cùng quây quần đảm đương công việc trong một tập thể.
Câu ví dụ với từ “侦察员”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
选了些精干的小伙子做侦察员。
xuǎn le xiē jīng gàn de xiǎo huǒ zi zuò zhēn chá yuán.
“Chọn ra những chàng trai nhanh nhẹn tháo vát để làm trinh sát viên.”
侦察员向目的地疾驰而去。
Zhēncháyuán xiàng mùdìdì jíchí ér qù.
“Trinh sát nhanh chóng lao về phía mục tiêu.”
Từ “侦察员” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 侦察员 (zhēnchá yuán)
侦察员 (zhēnchá yuán) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “侦察员” có phiên âm Pinyin là “zhēnchá yuán”, âm Hán Việt là “TRINH SÁT VIÊN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “cảnh sát viên; trinh sát viên”.
Chữ 侦察员 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “侦察员” có tổng cộng 29 nét viết, thuộc bộ thủ 人. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.