专心致志
Minh họa từ vựng 专心致志 (zhuānxīnzhìzhì)
zhuānxīnzhìzhì HÁN VIỆT: CHUYÊN TÂM TRÍ CHÍ

专心致志: hết sức chuyên chú; một lòng một dạ; tập trung ý chí

hết sức chuyên chú một lòng một dạ tập trung ý chí

Nét viết & luyện viết chữ 专心致志

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 专

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (25 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Hai ngang giữ trục quay tròn, Nét gập móc dưới vẹn tròn con thoi. Chuyên cần một dạ chẳng lơi, Chữ CHUYÊN (专) rèn chí sáng ngời nghiệp tinh.” — Chữ CHUYÊN (专, phồn thể 專) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh bàn tay (bộ THỐN 寸) đang quay con suốt xe sợi dệt vải. Công việc kéo sợi đòi hỏi người thợ phải tập trung cao độ, tỉ mỉ và kiên nhẫn lặp đi lặp lại từng thao tác nhỏ mà không được xao nhãng. Vì vậy, chữ CHUYÊN (专) mang nghĩa là chuyên tâm, dồn trọn tâm huyết vào một lĩnh vực để đạt tới trình độ chuyên nghiệp.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

专
zhuānxīnzhìzhì CHUYÊN TÂM TRÍ CHÍ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hết sức chuyên chú; một lòng một dạ; tập trung ý chí

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét): Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai ngang giữ trục quay tròn, Nét gập móc dưới vẹn tròn con thoi. Chuyên cần một dạ chẳng lơi, Chữ CHUYÊN (专) rèn chí sáng ngời nghiệp tinh.”

Chữ CHUYÊN (专, phồn thể 專) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh bàn tay (bộ THỐN 寸) đang quay con suốt xe sợi dệt vải. Công việc kéo sợi đòi hỏi người thợ phải tập trung cao độ, tỉ mỉ và kiên nhẫn lặp đi lặp lại từng thao tác nhỏ mà không được xao nhãng. Vì vậy, chữ CHUYÊN (专) mang nghĩa là chuyên tâm, dồn trọn tâm huyết vào một lĩnh vực để đạt tới trình độ chuyên nghiệp.

心
xīn TÂM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tim, trái tim, tâm trí; tấm lòng tâm huyết

Bộ 心 (BỘ TÂM • 4 nét): Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.
Thành phần cấu tạo chữ:
乚 NÉT HOÀNH CÂU (Tượng hình vầng trăng khuyết nghiêng nghiêng (tựa chiếc bát đón nhận linh khí).) 丶 BA NÉT CHẤM (TAM ĐIỂM) (Tượng hình ba ngôi sao tinh tú lấp lánh trên bầu trời đêm soi sáng bản tánh con người.)

Câu thơ nhớ chữ: “Ba sao lấp lánh vầng trăng khuyết, Một tấm lòng son rạng đất trời. Chữ TÂM (心) thiện mỹ thơm đức độ, Đạo tâm sáng tỏ chiếu nơi nơi.”

Chữ TÂM (心) là chữ tượng hình, biểu trưng cho cội nguồn của toàn bộ triết học Đông phương. Cổ thi có câu chiết tự tuyệt mỹ: "Tam điểm như tinh tượng, hoành câu tự nguyệt tà" (Ba chấm tựa như ba ngôi sao, nét móc ngang tựa vầng trăng nghiêng). Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Tâm là chủ thể của linh hồn, là nơi phát xuất thiện ác. Giữ được "Đạo tâm" trong sáng thì muôn duyên đều hòa hợp, hành xử thuận thiên lý, đạt tới cảnh giới thanh tịnh viên dung.

致
zhì TRÍ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tinh tế, tốt đẹp; dày đặc

Bộ 至 (BỘ CHÍ • 6 nét): Đến nơi, mũi tên bay đến cắm trúng đích.
Thành phần cấu tạo chữ:
至 CHÍ (Đến nơi, mũi tên bay đến cắm trúng đích.) 攵 PHÁC (Đánh khẽ, gõ nhẹ, hành động tác động.)

Chữ TRÍ (致): thuộc bộ CHÍ (至), gồm 10 nét, thành phần: 至 (CHÍ) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 导致 (ĐẠO TRÍ: dẫn đến, gây nên (hậu quả không tốt)), 一致 (NHẤT TRÍ: nhất trí, đồng lòng, đồng thuận, thống nhất), 别致 (BIỆT TRÍ: độc đáo, thanh nhã, mới lạ đặc sắc), 大致 (ĐẠI TRÍ: đại khái, ước chừng, nhìn chung).

志
zhì CHÍ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Ý chí, chí hướng, hoài bão lớn lao của đời người.

Bộ 心 (BỘ TÂM • 4 nét): Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.
Thành phần cấu tạo chữ:
士 CHỮ SĨ (Kẻ sĩ, người có học vấn hiểu biết và nhân cách cao quý.) 心 BỘ TÂM (Trái tim, tấm lòng và ý niệm sâu thẳm.)

Câu thơ nhớ chữ: “Kẻ sĩ ôm trọn con tim Nuôi ngàn hoài bão vươn tìm tương lai. Trên SĨ (士) dưới TÂM (心) sắt son, Chữ CHÍ (志) bền vững núi non chẳng sờn.”

Chữ CHÍ (志) là chữ hội ý, gồm chữ Sĩ (士) ở trên đè trên chữ Tâm (心). Trái tim của người quân tử biết nuôi dưỡng khát vọng cống hiến cho đời, đó là ý chí, là ngọn hải đăng soi đường cho hành động.

Câu ví dụ với từ “专心致志”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

做任何事情都要专心致志。

zuò rènhé shìqíng dōu yào zhuānxīnzhìzhì.

“Làm bất cứ việc gì cũng phải chuyên tâm.”

Ví dụ #2

我专心致志地听老师讲课。

wǒ zhuānxīnzhìzhì de tīng lǎoshī jiǎngkè.

“Tôi đang tập trung tâm trí nghe giáo viên giảng bài.”

Từ “专心致志” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 专心致志 (zhuānxīnzhìzhì)

专心致志 (zhuānxīnzhìzhì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “专心致志” có phiên âm Pinyin là “zhuānxīnzhìzhì”, âm Hán Việt là “CHUYÊN TÂM TRÍ CHÍ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “hết sức chuyên chú; một lòng một dạ; tập trung ý chí”.

Chữ 专心致志 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “专心致志” có tổng cộng 25 nét viết, thuộc bộ thủ 一. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2017-05-08T08:30:03+07:00