鸡排
Minh họa từ vựng 鸡排 (jī pái)
jī pái HÁN VIỆT: KÊ BÀI

鸡排: ức gà

ức gà

Nét viết & luyện viết chữ 鸡排

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 鸡

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (18 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Tay HỰU (又) chăm sóc sớm chiều Bên cạnh chim ĐIỂU (鸟) thân yêu trong nhà Ó o tiếng gáy vang xa Chú gà báo thức mọi nhà bình minh.” — Chữ KÊ (鸡) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ở dạng phồn thể (雞) gồm chữ HỀ (奚 - bàn tay buộc dây thuần dưỡng) biểu âm và bộ CHÙY/ĐIỂU chỉ loài chim; khi giản thể hóa được rút gọn thành bộ HỰU (又 - bàn tay) bên trái và bộ ĐIỂU (鸟 - con chim) bên phải. Loài chim rừng được bàn tay con người (HỰU) thuần hóa từ sớm, nuôi trong nhà và biết cất tiếng gáy báo thức mỗi sớm mai chính là con gà (KÊ).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

鸡
jī KÊ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

con gà, thịt gà

Bộ 鳥 (BỘ ĐIỂU • 11 nét): Loài chim đuôi dài, chim chóc bay lượn.
Thành phần cấu tạo chữ:
又 HỰU (Bàn tay phải (giản lược từ chữ HỀ 奚 trong chữ phồn thể 雞), biểu thị việc thuần dưỡng.) 鸟 ĐIỂU (Loài chim có lông vũ, mỏ và cánh, chỉ chung các loài gia cầm.)

Câu thơ nhớ chữ: “Tay HỰU (又) chăm sóc sớm chiều Bên cạnh chim ĐIỂU (鸟) thân yêu trong nhà Ó o tiếng gáy vang xa Chú gà báo thức mọi nhà bình minh.”

Chữ KÊ (鸡) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ở dạng phồn thể (雞) gồm chữ HỀ (奚 - bàn tay buộc dây thuần dưỡng) biểu âm và bộ CHÙY/ĐIỂU chỉ loài chim; khi giản thể hóa được rút gọn thành bộ HỰU (又 - bàn tay) bên trái và bộ ĐIỂU (鸟 - con chim) bên phải. Loài chim rừng được bàn tay con người (HỰU) thuần hóa từ sớm, nuôi trong nhà và biết cất tiếng gáy báo thức mỗi sớm mai chính là con gà (KÊ).

排
pái BÀI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

xếp hàng; hàng, dãy (lượng từ); bài trừ xả

Bộ 手 (BỘ THỦ • 4 nét): Bàn tay, các hành động dùng tay như cầm, nắm, kéo, đánh, đẩy...
Thành phần cấu tạo chữ:
扌 TAY GẢY (THỦ) (Bàn tay, động tác cầm, nắm, hành động của tay.) 非 PHI (Sai trái, trái ngược, đôi cánh chim vỗ ngược hướng.)

Chữ BÀI (排): thuộc bộ THỦ (手), gồm 11 nét, thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 非 (PHI). Từ ghép HSK: 安排 (AN BÀI: sắp xếp, bố trí), 排列 (BÀI LIỆT: sắp xếp, xếp hàng, bài trí), 排队 (BÀI ĐỘI: xếp hàng), 排球 (BÀI CẦU: môn bóng chuyền, quả bóng chuyền).

Câu ví dụ với từ “鸡排”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

鸡排配沙拉很合适。

jī pái pèi shālā hěn héshì.

“Ức gà kết hợp với salad rất hợp.”

Ví dụ #2

鸡排有很多种做法。

jī pái yǒu hěnduō zhǒng zuòfǎ.

“Có nhiều cách chế biến ức gà.”

Từ “鸡排” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 鸡排 (jī pái)

鸡排 (jī pái) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “鸡排” có phiên âm Pinyin là “jī pái”, âm Hán Việt là “KÊ BÀI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “ức gà”.

Chữ 鸡排 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “鸡排” có tổng cộng 18 nét viết, thuộc bộ thủ 鳥. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2018-12-16T22:55:37+07:00