驳船: sà-lan; thuyền chở hàng
Nét viết & luyện viết chữ 驳船
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (18 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ BÁC (驳, phồn thể: 駁): thuộc bộ MÃ (馬), gồm 7 nét, thành phần: 马 (MÃ) + 爻 (HÀO). Từ ghép HSK: 反驳 (PHẢN BÁC: bác bỏ, phản bác, cãi lại bằng lý lẽ).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
sà-lan; thuyền chở hàng
Chữ BÁC (驳, phồn thể: 駁): thuộc bộ MÃ (馬), gồm 7 nét, thành phần: 马 (MÃ) + 爻 (HÀO). Từ ghép HSK: 反驳 (PHẢN BÁC: bác bỏ, phản bác, cãi lại bằng lý lẽ).
tàu, thuyền
Câu thơ nhớ chữ: “Trái CHU dáng chiếc thuyền nan Phải trên chữ BÁT rẽ làn nước trôi Dưới KHẨU hành khách cùng ngồi Con THUYỀN vượt sóng ra khơi bốn bề.”
Chữ THUYỀN (船) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ CHU (舟 - con thuyền) ở bên trái và chữ DUYÊN (㕣 - gồm bộ BÁT 八 ở trên và bộ KHẨU 口 ở dưới, vốn chỉ dòng nước chảy xuôi theo thung lũng). Con thuyền gỗ (舟) xuôi theo dòng nước mở rộng ra hai bên (㕣) để chở người (口) vượt sông biển chính là chữ THUYỀN (船). Phần trên bên phải là chữ BÁT (八), gợi hình ảnh mũi thuyền rẽ đôi làn sóng nước.
Câu ví dụ với từ “驳船”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
那条驳船上有一百多个人。
Nà tiáo bóchuán shàng yǒu yībǎi duō gè rén.
“Trên chiếc xà lan đó có hơn 100 người.”
这条船很大,可以拉几条驳船。
Zhè tiáo chuán hěn dà, kěyǐ lā jǐ tiáo bóchuán.
“Con tàu lớn này có thể kéo theo vài chiếc tàu chở hàng nhỏ.”
Từ “驳船” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn