饱腹
Minh họa từ vựng 饱腹 (bǎo fù)
bǎo fù HÁN VIỆT: BÃO PHÚC

饱腹: chắc bụng; no bụng

chắc bụng no bụng

Nét viết & luyện viết chữ 饱腹

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 饱

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (21 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bộ THỰC cơm nước bên mình, Ghép cùng chữ BAO bụng phình ấm no. Chữ BÃO sung túc trời cho, No cơm ấm áo chẳng lo thiếu nghèo.” — Chữ BÃO (饱) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ THỰC (饣 - thức ăn) biểu ý ở bên trái và chữ BAO (包 - bao bọc, căng tròn) biểu âm ở bên phải. Khi con người thưởng thức đầy đủ lương thực đến mức bụng căng tròn như cái túi được gói đầy, trạng thái đó gọi là BÃO (ăn no). Từ nghĩa gốc là no bụng, chữ BÃO (饱) còn phát triển thành nghĩa đầy đặn, viên mãn và căng tràn sức sống.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

饱
bǎo BÃO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

no bụng

Bộ 食 (BỘ THỰC • 9 nét): Thức ăn, đồ ăn uống, bữa cơm gia đình, ăn uống no say.
Thành phần cấu tạo chữ:
饣 THỰC (Thức ăn, ăn uống, ẩm thực, no ấm.) 勹 BAO (Bọc lại, ôm ấp, bao trùm quanh một vật gì đó.) 巳 KỶ (Bản thân mình, can thứ 6 trong Thiên can.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bộ THỰC cơm nước bên mình, Ghép cùng chữ BAO bụng phình ấm no. Chữ BÃO sung túc trời cho, No cơm ấm áo chẳng lo thiếu nghèo.”

Chữ BÃO (饱) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ THỰC (饣 - thức ăn) biểu ý ở bên trái và chữ BAO (包 - bao bọc, căng tròn) biểu âm ở bên phải. Khi con người thưởng thức đầy đủ lương thực đến mức bụng căng tròn như cái túi được gói đầy, trạng thái đó gọi là BÃO (ăn no). Từ nghĩa gốc là no bụng, chữ BÃO (饱) còn phát triển thành nghĩa đầy đặn, viên mãn và căng tràn sức sống.

腹
fù PHÚC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bụng, bụng, bụng; bên trong

Bộ 肉 (BỘ NHỤC • 6 nét): Thịt, cơ bắp, các cơ quan trong thân thể.
Thành phần cấu tạo chữ:
月 NGUYỆT (Mặt trăng, tháng; khi biến thể thành 'nhục' ⺼ biểu thị các bộ phận cơ thể, thịt.) 日 NHẬT (Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.) 夂 TRĨ (Đi chậm chạp, theo bước phía sau người khác.)

Chữ PHÚC (腹): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 13 nét, thành phần: 月 (NGUYỆT) + 日 (NHẬT) + 夂 (TRĨ). Từ ghép HSK: 腹泻 (PHÚC TẢ: tiêu chảy, đau bụng đi ngoài).

Câu ví dụ với từ “饱腹”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

吃饭后感觉很饱腹。

Chī fàn hòu gǎnjué hěn bǎo fù.

“Sau khi ăn cảm thấy rất no bụng.”

Từ “饱腹” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 饱腹 (bǎo fù)

饱腹 (bǎo fù) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “饱腹” có phiên âm Pinyin là “bǎo fù”, âm Hán Việt là “BÃO PHÚC”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “chắc bụng; no bụng”.

Chữ 饱腹 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “饱腹” có tổng cộng 21 nét viết, thuộc bộ thủ 食. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2021-04-15T12:59:00+07:00