颜色: màu sắc
Nghĩa tiếng Anh (English): color
Nét viết & luyện viết chữ 颜色
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (21 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trái chữ NGẠN tài nét điểm tô, Phải đầu bộ HIỆT dáng khôi ngô. Dung NHAN rạng rỡ ngời thần thái, Muôn sắc màu tươi đẹp họa đồ.” — Chữ NHAN (颜) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ HIỆT (页 - cái đầu, khuôn mặt) biểu ý ở bên phải và chữ NGẠN (彦 - vẻ đẹp văn nhã, có bộ SAM 彡 chỉ nét hoa văn rực rỡ) biểu âm ở bên trái. Nghĩa gốc của NHAN là khoảng giữa hai chân mày và vầng trán, sau mở rộng chỉ toàn bộ dung mạo, thần thái khuôn mặt (dung nhan). Khi ghép với chữ SẮC tạo thành 'nhan sắc', chữ còn chỉ màu sắc nói chung.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
mặt; vẻ mặt
Câu thơ nhớ chữ: “Trái chữ NGẠN tài nét điểm tô, Phải đầu bộ HIỆT dáng khôi ngô. Dung NHAN rạng rỡ ngời thần thái, Muôn sắc màu tươi đẹp họa đồ.”
Chữ NHAN (颜) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ HIỆT (页 - cái đầu, khuôn mặt) biểu ý ở bên phải và chữ NGẠN (彦 - vẻ đẹp văn nhã, có bộ SAM 彡 chỉ nét hoa văn rực rỡ) biểu âm ở bên trái. Nghĩa gốc của NHAN là khoảng giữa hai chân mày và vầng trán, sau mở rộng chỉ toàn bộ dung mạo, thần thái khuôn mặt (dung nhan). Khi ghép với chữ SẮC tạo thành 'nhan sắc', chữ còn chỉ màu sắc nói chung.
màu sắc, sắc thái; vẻ mặt
Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu nét ĐAO dáng nghiêng mình, Dưới chữ BA ngồi vẹn nghĩa tình. Khí huyết dâng trào lên nét mặt, Muôn ngàn màu SẮC rạng bình minh.”
Chữ SẮC (色) là chữ hội ý, trong Tiểu triện khắc họa hình ảnh một người ở phía trên (biến thành bộ ĐAO ⺈) đang cúi nhìn một người đang quỳ ngồi ở phía dưới (biến thành chữ BA 巴). Khi hai người đối diện gần gũi và giao hòa tình cảm, khí huyết trong lòng sẽ biểu hiện ngay lên vẻ mặt (như đỏ mặt e thẹn, rạng rỡ vui mừng). Từ nghĩa gốc là khí sắc trên gương mặt, chữ mở rộng thành màu sắc của vạn vật.
Câu ví dụ với từ “颜色”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
你喜欢什么颜色?
Nǐ xǐhuan shénme yánsè?
“Bạn thích màu sắc gì?”
What color do you like?
秋天北京香山的树叶颜色真丰富。
Qiūtiān Běijīng Xiāngshān de shùyè yánsè zhēn fēngfù.
“Mùa thu lá cây ở Hương Sơn Bắc Kinh màu sắc thật phong phú.”
The colors of leaves at Xiangshan in Beijing during autumn are so rich.
Từ “颜色” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 颜色 (yán sè)
颜色 (yán sè) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 2), từ “颜色” có phiên âm Pinyin là “yán sè”, âm Hán Việt là “NHAN SẮC”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “màu sắc” (tiếng Anh: color).
Chữ 颜色 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “颜色” có tổng cộng 21 nét viết, thuộc bộ thủ 頁. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.