顾不得: không màng đến, không kịp để ý tới, quên cả
Nghĩa tiếng Anh (English): cannot attend to, unable to take care of, oblivious to
Nét viết & luyện viết chữ 顾不得
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (25 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CỐ (顾, phồn thể: 顧): thuộc bộ HIỆT (頁), gồm 10 nét, thành phần: 厂 (HÁN) + 页 (HIỆT). Từ ghép HSK: 照顾 (CHIẾU CỐ: chăm sóc, trông nom, quan tâm), 顾客 (CỐ KHÁCH: khách hàng, khách mua), 不顾 (BẤT CỐ: bất chấp, không màng, không đoái hoài), 不屑一顾 (BẤT TIẾT NHẤT CỐ: không thèm để mắt tới, khinh thường, coi rẻ).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
chăm sóc, lo liệu, đoái hoài; quay đầu nhìn; khách hàng (顾客)
Chữ CỐ (顾, phồn thể: 顧): thuộc bộ HIỆT (頁), gồm 10 nét, thành phần: 厂 (HÁN) + 页 (HIỆT). Từ ghép HSK: 照顾 (CHIẾU CỐ: chăm sóc, trông nom, quan tâm), 顾客 (CỐ KHÁCH: khách hàng, khách mua), 不顾 (BẤT CỐ: bất chấp, không màng, không đoái hoài), 不屑一顾 (BẤT TIẾT NHẤT CỐ: không thèm để mắt tới, khinh thường, coi rẻ).
không (phó từ phủ định)
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.”
Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.
trợ từ bổ ngữ (de); phải, cần phải (děi); đạt được, nhận được (dé)
Câu thơ nhớ chữ: “Bước chân bộ XÍCH (彳) dặm dài Dưới ánh mặt trời NHẬT (日) miệt mài tìm phương Tay THỐN (寸) nắm giữ kiên cường Đạt được thành quả vấn vương nụ cười.”
Chữ ĐẮC (得) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa bàn tay là bộ THỐN (寸) đang nhặt được đồng tiền vỏ sò BỐI (贝, nay biến thành chữ NHẬT 日 và nét ngang) trên con đường lớn là bộ XÍCH (彳). Bước chân năng nổ đi trên đường đời mà tay thu nhận được bảo vật chính là đạt được thành quả, sở đắc. Chữ gửi gắm triết lý: muốn gặt hái thành tựu thì đôi chân phải dấn thân và đôi tay phải biết nắm bắt cơ hội.
Câu ví dụ với từ “顾不得”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在大科学工程试验抢险紧要关头,总工程师顾不得擦拭脸上的汗水与雨水,争分夺秒下达应急处置指令。
Zài dà kē xué gōng chéng shì yàn qiǎng xiǎn jǐn yào guān tóu, zǒng gōng chéng shī gù bù dé cā shì liǎn shàng de hàn shuǐ yǔ yǔ shuǐ, zhēng fēn duó miǎo xià dá yìng jí chǔ zhì zhǐ lìng.
“Vào thời khắc khẩn yếu cứu hộ thử nghiệm công trình khoa học lớn, vị Tổng Kỹ sư không màng đến không kịp để ý tới việc lau những giọt mồ hôi và nước mưa trên mặt, tranh thủ từng phút từng giây phát khẩu lệnh xử lý khẩn cấp.”
At the critical rescue moment, the chief engineer could not attend to wiping rain off his face, issuing emergency orders.
Từ “顾不得” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 顾不得 (gùbude)
顾不得 (gùbude) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 8), từ “顾不得” có phiên âm Pinyin là “gùbude”, âm Hán Việt là “CỐ BẤT ĐẮC”, thuộc từ loại Động từ / Phó từ và có nghĩa tiếng Việt là: “không màng đến, không kịp để ý tới, quên cả” (tiếng Anh: cannot attend to, unable to take care of, oblivious to).
Chữ 顾不得 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “顾不得” có tổng cộng 25 nét viết, thuộc bộ thủ 頁. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.