雍和宫: chùa Vĩnh Hòa (là một ngôi chùa Phật giáo Tây Tạng nằm ở quận Đông Thành, Bắc Kinh, Trung Quốc); cung ứng hoà
Nét viết & luyện viết chữ 雍和宫
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (30 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ UNG (雍): thuộc bộ CHUY (隹), gồm 13 nét.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
chùa Vĩnh Hòa (là một ngôi chùa Phật giáo Tây Tạng nằm ở quận Đông Thành, Bắc Kinh, Trung Quốc); cung ứng hoà
Chữ UNG (雍): thuộc bộ CHUY (隹), gồm 13 nét.
và, cùng với, ôn hòa, hòa bình (hé); ấm áp, mềm mại (huo); phụ họa, họa thơ (hè)
Câu thơ nhớ chữ: “Cây lúa trĩu hạt đồng vàng, Vào miệng no ấm muôn làng thái hòa. Muôn dân no ấm thuận hòa, Bốn phương dứt bỏ can qua đao hùm.”
Chữ HÒA (和) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Hòa 和 gồm hai phần: bên trái là Hòa (禾 - cây lúa nuôi sống con người về mặt vật chất), bên phải là Khẩu (口 - miệng ăn). Triết lý trị quốc và nhân sinh sâu sắc: Khi cây lúa đến được miệng của mọi tầng lớp nhân dân, ai ai cũng có cơm ăn áo mặc thì lòng người tự nhiên hòa thuận, thiên hạ thái bình, không còn tranh đoạt cướp bóc.
cung điện, hoàng cung; nhà văn hóa/cung thiếu nhi
Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà bộ MIÊN (宀) nguy nga, Hai tầng chữ KHẨU (口) thông qua gian phòng. Đền đài lầu các mênh mông, Hiện lên chữ CUNG (宫) sắc rồng uy nghiêm.”
Chữ CUNG (宫) là chữ tượng hình kiêm hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà lớn uy nghi), phía dưới là hai bộ KHẨU (口) xếp nối nhau tượng trưng cho nhiều gian phòng hoặc các khung cửa thông nhau trong một quần thể kiến trúc. Thời thượng cổ, chữ dùng để chỉ chung nhà ở, nhưng từ thời Tần Hán trở đi, CUNG (宫) chuyên dùng để gọi cung điện nguy nga của bậc đế vương hoặc các đền đài, cung văn hóa lớn.
Câu ví dụ với từ “雍和宫”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他第一次去雍和宫。
tā dì yī cì qù yōnghégōng.
“Anh ấy lần đầu tiên đến chùa Vĩnh Hòa.”
雍和宫是个喇嘛庙。
yōnghégōng shì gè lǎmā miào.
“Chùa Vĩnh Hòa là một ngôi chùa Lạt ma.”
Từ “雍和宫” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 雍和宫 (yōnghégōng)
雍和宫 (yōnghégōng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “雍和宫” có phiên âm Pinyin là “yōnghégōng”, âm Hán Việt là “UNG HOÀ CUNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “chùa Vĩnh Hòa (là một ngôi chùa Phật giáo Tây Tạng nằm ở quận Đông Thành, Bắc Kinh, Trung Quốc); cung ứng hoà”.
Chữ 雍和宫 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “雍和宫” có tổng cộng 30 nét viết, thuộc bộ thủ 隹. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.