雅虎邮件: yahoo mail
Nét viết & luyện viết chữ 雅虎邮件
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (33 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Mầm răng nhú cạnh chim chuy Lời ca tao nhã vần thơ dịu dàng. Bên NHA (牙) chim CHUY (隹) tung bay, Chữ NHÃ (雅) thanh lịch tháng ngày ngát hương.” — Chữ NHÃ (雅) là chữ hình thanh. Chữ NHÃ (雅) vốn là tên một phần trong Kinh Thi (Đại Nhã, Tiểu Nhã), khúc hát chuẩn mực cung đình. Ghép chữ Nha (牙) và bộ Chuy (隹 - chim sẻ). Nhã biểu thị cốt cách thanh tao, lời nói cử chỉ lịch thiệp và có chiều sâu thẩm mỹ.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Nhã (Tao nhã, nhã nhặn, thanh lịch, có phong thái trí thức Nho gia đĩnh đạc và tinh tế.).
Câu thơ nhớ chữ: “Mầm răng nhú cạnh chim chuy Lời ca tao nhã vần thơ dịu dàng. Bên NHA (牙) chim CHUY (隹) tung bay, Chữ NHÃ (雅) thanh lịch tháng ngày ngát hương.”
Chữ NHÃ (雅) là chữ hình thanh. Chữ NHÃ (雅) vốn là tên một phần trong Kinh Thi (Đại Nhã, Tiểu Nhã), khúc hát chuẩn mực cung đình. Ghép chữ Nha (牙) và bộ Chuy (隹 - chim sẻ). Nhã biểu thị cốt cách thanh tao, lời nói cử chỉ lịch thiệp và có chiều sâu thẩm mỹ.
con hổ, cọp; dũng mãnh
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bộ HÔ (虍) vằn lưng, Dưới chân đứng vững giữa rừng uy nghi. Chữ HỔ (虎) chúa tể sơn khê, Oai phong dũng mãnh chẳng hề lùi chân.”
Chữ HỔ (虎) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa sống động hình ảnh con hổ chúa sơn lâm với cái miệng há rộng nhe nanh, tấm lưng đầy vằn vện và cái đuôi dài uyển chuyển. Đến chữ Khải hiện đại, phần trên là bộ HÔ (虍) giữ nguyên hình ảnh bộ da vằn của hổ, phần dưới là đôi chân đứng hiên ngang. Trong văn hóa Á Đông, chữ HỔ (虎) là biểu tượng của sức mạnh vô song, lòng dũng cảm và khí phách anh hùng.
gửi (qua bưu điện)
Chữ BƯU (邮, phồn thể: 郵): thuộc bộ ẤP (PHẢI) (邑), gồm 7 nét. Từ ghép HSK: 邮局 (BƯU CỤC: bưu điện, bưu cục).
chiếc, cái (áo, việc)
Câu thơ nhớ chữ: “Chữ NHÂN (亻) đứng ở bên ngoài Chăn con trâu NGƯU (牛) miệt mài sớm trưa Phân chia từng việc cho vừa Áo quần từng chiếc nắng mưa vẹn toàn.”
Chữ KIỆN (件) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) ở bên trái và bộ NGƯU (牛 - con trâu, con bò) ở bên phải. Trong Thuyết Văn Giải Tự, KIỆN có nghĩa gốc là phân chia, tách biệt: thời cổ đại trâu bò (NGƯU) là vật nuôi lớn nên con người (NHÂN) phải chia tách hoặc kiểm đếm riêng rẽ từng con, từng phần. Từ đó, chữ KIỆN trở thành lượng từ phổ biến cho quần áo, hành lý, sự việc và các tài liệu quan trọng.
Câu ví dụ với từ “雅虎邮件”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 雅虎邮件.
Từ “雅虎邮件” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 雅虎邮件 (yǎhǔ yóujiàn)
雅虎邮件 (yǎhǔ yóujiàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “雅虎邮件” có phiên âm Pinyin là “yǎhǔ yóujiàn”, âm Hán Việt là “NHÃ HỔ BƯU KIỆN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “yahoo mail”.
Chữ 雅虎邮件 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “雅虎邮件” có tổng cộng 33 nét viết, thuộc bộ thủ 隹. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.