附和
Minh họa từ vựng 附和 (fù hè)
fù hè HÁN VIỆT: PHỤ HOÀ

附和: hùa theo, phụ họa, nói theo chiều gió

hùa theo phụ họa nói theo chiều gió

Nghĩa tiếng Anh (English): to echo, to chime in with, to follow blindly

Nét viết & luyện viết chữ 附和

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 附

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (15 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ PHỤ (附): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 7 nét, thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 附近 (PHỤ CẬN: gần đây, lân cận, vùng phụ cận), 附和 (PHỤ HOÀ: hùa theo, phụ họa, nói theo chiều gió), 附件 (PHỤ KIỆN: tệp đính kèm, phụ lục, linh kiện phụ tùng đi kèm), 附属 (PHỤ THUỘC: trực thuộc, phụ thuộc, trực thuộc quản lý).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

附
fù PHỤ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

kèm theo đính kèm; phụ thuộc dựa vào (fùzhǔ)

Bộ 阜 (BỘ PHỤ (TRÁI) • 8 nét): Gò đất cao, đồi núi, bực thang (nằm ở bên TRÁI chữ Hán).
Thành phần cấu tạo chữ:
阝 ẤP / PHỤ (Đất đai, gò đồi, thành trì (bên trái là Phụ, bên phải là Ấp).) 亻 NHÂN ĐỨNG (Con người, dáng người đứng thẳng, biểu thị hành vi, tính cách của con người.) 寸 THỐN (Tấc, đơn vị đo từ cổ tay đến mạch đập, biểu thị quy củ, phép tắc.)

Chữ PHỤ (附): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 7 nét, thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 附近 (PHỤ CẬN: gần đây, lân cận, vùng phụ cận), 附和 (PHỤ HOÀ: hùa theo, phụ họa, nói theo chiều gió), 附件 (PHỤ KIỆN: tệp đính kèm, phụ lục, linh kiện phụ tùng đi kèm), 附属 (PHỤ THUỘC: trực thuộc, phụ thuộc, trực thuộc quản lý).

和
hé / huo / hè HÒA / HỌA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

và, cùng với, ôn hòa, hòa bình (hé); ấm áp, mềm mại (huo); phụ họa, họa thơ (hè)

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
禾 BỘ HÒA (Cây lúa non trĩu hạt, nguồn lương thực nuôi dưỡng sinh mệnh thể hài.) 口 BỘ KHẨU (Miệng ăn no đủ, tiếng nói thuận thảo êm ấm.)

Câu thơ nhớ chữ: “Cây lúa trĩu hạt đồng vàng, Vào miệng no ấm muôn làng thái hòa. Muôn dân no ấm thuận hòa, Bốn phương dứt bỏ can qua đao hùm.”

Chữ HÒA (和) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Hòa 和 gồm hai phần: bên trái là Hòa (禾 - cây lúa nuôi sống con người về mặt vật chất), bên phải là Khẩu (口 - miệng ăn). Triết lý trị quốc và nhân sinh sâu sắc: Khi cây lúa đến được miệng của mọi tầng lớp nhân dân, ai ai cũng có cơm ăn áo mặc thì lòng người tự nhiên hòa thuận, thiên hạ thái bình, không còn tranh đoạt cướp bóc.

Câu ví dụ với từ “附和”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

在严谨的学术论辩中必须坚持独立思考与求真求实,绝不能人云亦云、盲目附和未经实证的错误观点。

Zài yán jǐn de xué shù lùn biàn zhōng bì xū jiān chí dú lì sī kǎo yǔ qiú zhēn qiú shí, jué bù néng rén yún yì yún, máng mù fù hè wèi jīng shí zhèng de cuò wù guān diǎn.

“Trong các cuộc tranh biện học thuật nghiêm cẩn bắt buộc phải kiên trì tư duy độc lập và cầu thị tìm kiếm chân lý, tuyệt đối không thể thấy người ta nói sao mình nói vậy hay mù quáng hùa theo phụ họa những quan điểm sai lầm chưa qua thực chứng.”

In academic debates, maintain independent thinking and seek truth from facts, never blindly echoing unverified flawed views.

Ví dụ #2

深刻领悟“附和”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ fù hè ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “附和” (hùa theo, phụ họa, nói theo chiều gió - PHỤ HOÀ) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "附和" (hùa theo, phụ họa, nói theo chiều gió) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “附和” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 附和 (fù hè)

附和 (fù hè) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “附和” có phiên âm Pinyin là “fù hè”, âm Hán Việt là “PHỤ HOÀ”, thuộc từ loại Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “hùa theo, phụ họa, nói theo chiều gió” (tiếng Anh: to echo, to chime in with, to follow blindly).

Chữ 附和 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “附和” có tổng cộng 15 nét viết, thuộc bộ thủ 阜. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 6 Cập nhật: 2021-10-16T09:18:06+07:00