长江 Phồn thể: 長江
Minh họa từ vựng 长江 (Cháng Jiāng)
Cháng Jiāng HÁN VIỆT: TRƯỜNG GIANG

长江: Sông Trường Giang

Sông Trường Giang

Nghĩa tiếng Anh (English): the Yangtze River

Nét viết & luyện viết chữ 长江

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 长

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (10 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Người già tóc xõa ngang vai, Chống cây gậy trúc bước dài tháng năm. Chữ TRƯỜNG bền bỉ âm thầm, Đường xa vạn dặm gieo mầm lớn khôn.” — Chữ TRÀNG / TRƯỜNG (长, phồn thể 長) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, khắc họa dáng một cụ già chống gậy với mái tóc dài bay xõa phía sau đầu. Vì mái tóc mọc dài theo năm tháng và bậc cao niên là người đứng đầu bộ tộc, chữ vừa mang nghĩa dài lâu về không gian, thời gian và sở trường (âm TRƯỜNG - cháng), vừa mang nghĩa lớn lên, trưởng thành và người đứng đầu (âm TRƯỞNG - zhǎng).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

长
cháng / zhǎng TRƯỜNG / TRƯỞNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

dài, lâu dài, sở trường (cháng); lớn lên, mọc, người đứng đầu (zhǎng)

Bộ 長 (BỘ TRƯỜNG • 8 nét): Dài dài, trưởng thành, người lớn tuổi đứng đầu.
Thành phần cấu tạo chữ:
长 TRƯỜNG (Dài dài, trưởng thành, người lớn tuổi đứng đầu.)

Câu thơ nhớ chữ: “Người già tóc xõa ngang vai, Chống cây gậy trúc bước dài tháng năm. Chữ TRƯỜNG bền bỉ âm thầm, Đường xa vạn dặm gieo mầm lớn khôn.”

Chữ TRÀNG / TRƯỜNG (长, phồn thể 長) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, khắc họa dáng một cụ già chống gậy với mái tóc dài bay xõa phía sau đầu. Vì mái tóc mọc dài theo năm tháng và bậc cao niên là người đứng đầu bộ tộc, chữ vừa mang nghĩa dài lâu về không gian, thời gian và sở trường (âm TRƯỜNG - cháng), vừa mang nghĩa lớn lên, trưởng thành và người đứng đầu (âm TRƯỞNG - zhǎng).

江
jiāng GIANG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sông lớn, con sông (Trường Giang)

Bộ 水 (BỘ THỦY • 4 nét): Nước, chất lỏng, sông suối, đại dương, hành động liên quan đến nước.
Thành phần cấu tạo chữ:
氵 BỘ THỦY (Dòng nước chảy xiết ngút ngàn.) 工 CHỮ CÔNG (Công lao to lớn kỳ vĩ kiến tạo nên đồng bằng trù phú.)

Câu thơ nhớ chữ: “Nước trôi cuồn cuộn ngút ngàn Công lao bồi đắp muôn vàn phù sa. Bên THỦY (氵) chữ CÔNG (工) vững vàng, Chữ GIANG (江) sông lớn mênh mang xuôi dòng.”

Chữ GIANG (江) là chữ hình thanh, ghép từ dòng nước (氵) và chữ Công (工 - công lao to lớn). Ban đầu chuyên chỉ con sông Trường Giang vĩ đại, nuôi sống hàng trăm triệu cư dân và kiến tạo nên nền văn minh rực rỡ.

Câu ví dụ với từ “长江”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

长江很长很宽。

cháng jiāng hěn cháng hěn kuān 。

“Sông Trường Giang rất dài và rộng.”

The Yangtze River is very long and wide.

Ví dụ #2

深入理解“长江”的语境含义,有助于我们在工作中更准确地表达想法。

shēn rù lǐ jiě “ cháng jiāng ” de yǔ jìng hán yì , yǒu zhù yú wǒ men zài gōng zuò zhōng gèng zhǔn què dì biǎo dá xiǎng fǎ 。

“Hiểu sâu ngữ cảnh của từ “长江” (Sông Trường Giang - TRƯỜNG GIANG) giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng chuẩn xác hơn trong công việc.”

Deeply understanding the context of "长江" (Sông Trường Giang) helps us express ideas more accurately at work.

Từ “长江” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 长江 (Cháng Jiāng)

长江 (Cháng Jiāng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 4), từ “长江” có phiên âm Pinyin là “Cháng Jiāng”, âm Hán Việt là “TRƯỜNG GIANG”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “Sông Trường Giang” (tiếng Anh: the Yangtze River).

Chữ 长江 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “长江” có tổng cộng 10 nét viết, thuộc bộ thủ 長. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 4 Cập nhật: 2024-11-05T22:20:04+07:00