送货单: phiếu giao hàng
Nét viết & luyện viết chữ 送货单
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (25 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Hai tay nâng lễ nghĩa vuông tròn, QUAI XƯỚC bước đi dặm nước non. Tiễn bạn lên đường trao tặng phẩm, TỐNG đưa lưu luyến tấm lòng son.” — Chữ TỐNG (送) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai bàn tay cung kính nâng vật phẩm (hoặc ngọn đuốc soi đường) kết hợp với bộ SƯỚC (辶 - bước chân đi trên đường). Hình ảnh vừa đi vừa cầm quà hoặc cầm đuốc tiễn khách lên đường tạo nên nghĩa gốc là tiễn đưa, hộ tống. Ngày nay, chữ còn được dùng phổ biến với nghĩa trao tặng quà cáp và chuyển phát đồ đạc.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
tặng, tiễn
Câu thơ nhớ chữ: “Hai tay nâng lễ nghĩa vuông tròn, QUAI XƯỚC bước đi dặm nước non. Tiễn bạn lên đường trao tặng phẩm, TỐNG đưa lưu luyến tấm lòng son.”
Chữ TỐNG (送) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai bàn tay cung kính nâng vật phẩm (hoặc ngọn đuốc soi đường) kết hợp với bộ SƯỚC (辶 - bước chân đi trên đường). Hình ảnh vừa đi vừa cầm quà hoặc cầm đuốc tiễn khách lên đường tạo nên nghĩa gốc là tiễn đưa, hộ tống. Ngày nay, chữ còn được dùng phổ biến với nghĩa trao tặng quà cáp và chuyển phát đồ đạc.
hàng hóa, món hàng
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là chữ HÓA (化) đổi trao, Dưới thêm bộ BỐI (贝) đồng hào tiền xưa. Hàng HÓA (货) buôn bán sớm trưa, Lưu thông của cải nắng mưa giúp đời.”
Chữ HÓA (货 / 貨) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ HÓA (化) ở trên vừa biểu âm vừa mang nghĩa chuyển đổi, kết hợp với bộ BỐI (贝 / 貝) ở dưới chỉ vỏ sò tiền tệ và của cải. Sự kết hợp này phản ánh quy luật kinh tế từ thời cổ đại: của cải, vật phẩm có thể đem ra trao đổi, chuyển hóa qua lại với tiền tệ trên thị trường chính là hàng hóa thương mại, giúp đời sống giao thương phát triển thịnh vượng.
đơn, lẻ, một mình; hóa đơn, danh sách; đơn chiếc
Chữ ĐƠN (单, phồn thể: 單): thuộc bộ THẬP (十), gồm 8 nét. Từ ghép HSK: 菜单 (THÁI ĐƠN: thực đơn, menu), 简单 (GIẢN ĐƠN: đơn giản), 孤单 (CÔ ĐƠN: cô đơn, cô độc), 单纯 (ĐƠN THUẦN: đơn thuần, trong sáng, mộc mạc).
Câu ví dụ với từ “送货单”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
那家供货商不给我送货单。
nà jiā gōng huò shāng bù gěi wǒ sòng huò dān.
“Nhà cung cấp đó không đưa tôi phiếu giao hàng.”
送货单对公司很重要。
sòng huò dān duì gōngsī hěn zhòngyào.
“Phiếu giao hàng rất quan trọng đối với công ty.”
Từ “送货单” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn