还没有: chưa; vẫn chưa
Nét viết & luyện viết chữ 还没有
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (20 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Chữ BẤT (不) đặt ở bên trong QUAI XƯỚC (辶) vững bước đi vòng dặm xa Có vay thì phải trả mà Vẫn còn tiếp bước thiết tha nghĩa tình.” — Chữ HOÀN (还) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi trên đường) biểu ý và chữ BẤT (不 - giản lược từ chữ HOÀN 睘 trong dạng phồn thể 還) biểu âm. Bước chân (QUAI XƯỚC) sau bao dặm đường xa lại quay vòng trở về điểm khởi đầu tạo nên nghĩa gốc là quay về, hoàn trả (huán). Khi dùng làm phó từ (hái), chữ mang nghĩa là sự việc vẫn đang tiếp diễn, vẫn còn bền bỉ chưa dừng lại.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
vẫn, còn, hơn nữa (hái); trả lại, hoàn trả (huán)
Câu thơ nhớ chữ: “Chữ BẤT (不) đặt ở bên trong QUAI XƯỚC (辶) vững bước đi vòng dặm xa Có vay thì phải trả mà Vẫn còn tiếp bước thiết tha nghĩa tình.”
Chữ HOÀN (还) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi trên đường) biểu ý và chữ BẤT (不 - giản lược từ chữ HOÀN 睘 trong dạng phồn thể 還) biểu âm. Bước chân (QUAI XƯỚC) sau bao dặm đường xa lại quay vòng trở về điểm khởi đầu tạo nên nghĩa gốc là quay về, hoàn trả (huán). Khi dùng làm phó từ (hái), chữ mang nghĩa là sự việc vẫn đang tiếp diễn, vẫn còn bền bỉ chưa dừng lại.
không có, chưa (méi); chìm, ngập, tịch thu, mai một (mò)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái THỦY kia dòng nước sâu, Bên phải bộ THÙ xoáy về đâu. Chìm trong làn nước không còn thấy, Chữ MỘT nhắc đừng phụ công nhau.”
Chữ MỘT (沒 / 没) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trái phải, gồm bộ THỦY (氵 - dòng nước) bên trái và phần bên phải trong cổ văn là vòng nước xoáy cùng bàn tay (bộ HỰU 又) lặn xuống đáy nước mò đồ vật (nay viết thành bộ THÙ 殳). Vì vật chìm dưới nước sâu thì không còn thấy nữa, chữ mang nghĩa gốc là chìm ngập, mai một (đọc là mò), và được mượn làm phó từ phủ định nghĩa là 'không có, chưa' (đọc là méi).
có
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bàn tay nắm cầm, Dưới là miếng thịt NGUYỆT (月) phần ấm no. Chữ HỮU (有) có đủ chẳng lo, Có tâm có chí trời cho thành tài.”
Chữ HỮU (有) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện gồm hình bàn tay phải (𠂇) ở phía trên đang cầm một miếng thịt là bộ NHỤC (肉, khi viết vào chữ biến đổi hình dáng giống bộ NGUYỆT 月) ở phía dưới. Thời cổ đại, săn bắt và chăn nuôi còn nhiều vất vả, người có thịt cầm trong tay tức là người đang sở hữu thức ăn và của cải sung túc. Từ đó chữ HỮU (有) mang nghĩa là có, sở hữu, tồn tại và đầy đủ.
Câu ví dụ với từ “还没有”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我还没有吃晚饭。
wǒ hái méiyǒu chī wǎnfàn.
“Tôi vẫn chưa ăn tối.”
她还没有收到邮件。
tā hái méiyǒu shōu dào yóujiàn.
“Cô ấy vẫn chưa nhận được email.”
Từ “还没有” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 还没有 (hái méiyǒu)
还没有 (hái méiyǒu) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “还没有” có phiên âm Pinyin là “hái méiyǒu”, âm Hán Việt là “HOÀN MỘT HỮU”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “chưa; vẫn chưa”.
Chữ 还没有 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “还没有” có tổng cộng 20 nét viết, thuộc bộ thủ 辵. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.