边贸
Minh họa từ vựng 边贸 (biānmào)
biānmào HÁN VIỆT: BIÊN MẬU

边贸: hàng tiểu ngạch; biên mậu; thương mại biên giới

hàng tiểu ngạch biên mậu thương mại biên giới

Nét viết & luyện viết chữ 边贸

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 边

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (14 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bên trong có chữ LỰC (力) cường Bên ngoài QUAI XƯỚC (辶) dặm trường bước đi Bên trái, bên phải khắc ghi Biên cương bờ cõi kiên trì giữ yên.” — Chữ BIÊN (边) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ở dạng phồn thể (邊) gồm bộ TỰ (自), bộ HUYỆT (穴), bộ PHƯƠNG (方) và bộ QUAI XƯỚC (辶), mô tả người đi sát mép vực sâu; khi giản thể hóa được rút gọn thành bộ LỰC (力 - sức lực) bên trong và bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi) bên ngoài. Đôi chân (QUAI XƯỚC) đem hết sức lực (LỰC) bước đi tới tận cùng bờ cõi tạo nên nghĩa là phía, bên cạnh và biên giới quốc gia.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

边
biān BIÊN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bên, cạnh, phía; biên giới

Bộ 辵 (BỘ SƯỚC/QUAI XƯỚC • 7 nét): Bước chân di chuyển trên đường, đi lại xa gần, thời gian trôi qua.
Thành phần cấu tạo chữ:
力 LỰC (Sức lực (giản lược từ phần chữ TỰ/BIÊN trong chữ phồn thể 邊), gợi nét nhanh gọn.) 辶 QUAI XƯỚC (Bước chân đi dọc theo con đường sát rìa hoặc vùng biên cương.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trong có chữ LỰC (力) cường Bên ngoài QUAI XƯỚC (辶) dặm trường bước đi Bên trái, bên phải khắc ghi Biên cương bờ cõi kiên trì giữ yên.”

Chữ BIÊN (边) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ở dạng phồn thể (邊) gồm bộ TỰ (自), bộ HUYỆT (穴), bộ PHƯƠNG (方) và bộ QUAI XƯỚC (辶), mô tả người đi sát mép vực sâu; khi giản thể hóa được rút gọn thành bộ LỰC (力 - sức lực) bên trong và bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi) bên ngoài. Đôi chân (QUAI XƯỚC) đem hết sức lực (LỰC) bước đi tới tận cùng bờ cõi tạo nên nghĩa là phía, bên cạnh và biên giới quốc gia.

贸
mào MẬU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mậu dịch; buôn bán; thương mại

Bộ 貝 (BỘ BỐI • 7 nét): Vỏ sò bối, tiền tệ cổ xưa, tài sản của cải quý báu, buôn bán.
Thành phần cấu tạo chữ:
刀 ĐAO (Con dao, lưỡi gươm, hành động cắt, chém, phân chia, gọt tỉa.) 贝 BỐI (Vỏ sò bối, tiền tệ cổ xưa, tài sản của cải quý báu, buôn bán.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là chữ MÃO buổi bình minh, Dưới có BỐI tiền vốn thông hanh. Đổi trao hàng hóa đi muôn ngả, Chữ MẬU giao thương nghiệp thịnh vinh.”

Chữ MẬU (贸 / 貿) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, gồm chữ MÃO (卯 - giờ Mão từ 5 đến 7 giờ sáng, mở cửa đón ngày mới) biểu âm ở trên và bộ BỐI (贝 / 貝 - tiền tệ, của cải) biểu ý ở dưới. Người xưa mở phiên chợ giao thương từ sáng sớm giờ Mão, đem tiền bạc và hàng hóa trao đổi tạo thành dòng chảy kinh tế sôi động. Chữ MẬU từ đó mang nghĩa là buôn bán, tiêu biểu trong từ MẬU DỊCH (贸易).

Câu ví dụ với từ “边贸”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

多边贸易

duōbiānmàoyì

“Mậu dịch nhiều bên”

Ví dụ #2

双边贸易

shuāngbiānmàoyì

“Mậu dịch song phương”

Từ “边贸” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 边贸 (biānmào)

边贸 (biānmào) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “边贸” có phiên âm Pinyin là “biānmào”, âm Hán Việt là “BIÊN MẬU”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “hàng tiểu ngạch; biên mậu; thương mại biên giới”.

Chữ 边贸 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “边贸” có tổng cộng 14 nét viết, thuộc bộ thủ 辵. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2016-01-03T22:45:00+07:00