辨认 Phồn thể: 辨認
Minh họa từ vựng 辨认 (biàn rèn)
biàn rèn HÁN VIỆT: BIỆN NHẬN

辨认: nhận ra, nhận biết, phân biệt

nhận ra nhận biết phân biệt

Nghĩa tiếng Anh (English): to recognize, to identify, to distinguish

Nét viết & luyện viết chữ 辨认

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 辨

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (20 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Hai bên chữ TÂN đối nhau, Giữa là nét đao phân màu đúng sai. Chữ BIỆN nhận rõ miệt mài, Thị phi minh bạch chẳng sai tấc lòng.” — Chữ BIỆN (辨) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm hai chữ TÂN (辛 - hình phạt, lời khai của hai bên kiện tụng) đứng hai bên và bộ ĐAO (刂/刀 - con dao phân xử) ở chính giữa; trong cổ văn còn liên hệ với bộ BIỆN (釆) vẽ dấu chân thú để nhận biết giống loài. Hình ảnh dùng lưỡi đao sắc bén để phân định phải trái giữa hai luồng ý kiến đối lập tạo nên nghĩa gốc là phân biệt, nhận diện rõ ràng. Chữ BIỆN (辨) nhắc nhở con người luôn giữ trí tuệ sáng suốt để phân biệt thật giả, đúng sai trong cuộc sống.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

辨
biàn rèn BIỆN NHẬN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhận ra, nhận biết, phân biệt

Bộ 辛 (BỘ TÂN • 7 nét): Vị cay nồng, gian khổ, nhọc nhằn, dao khắc hình phạt.
Thành phần cấu tạo chữ:
辛 TÂN (Vị cay nồng, gian khổ, nhọc nhằn, dao khắc hình phạt.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai bên chữ TÂN đối nhau, Giữa là nét đao phân màu đúng sai. Chữ BIỆN nhận rõ miệt mài, Thị phi minh bạch chẳng sai tấc lòng.”

Chữ BIỆN (辨) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm hai chữ TÂN (辛 - hình phạt, lời khai của hai bên kiện tụng) đứng hai bên và bộ ĐAO (刂/刀 - con dao phân xử) ở chính giữa; trong cổ văn còn liên hệ với bộ BIỆN (釆) vẽ dấu chân thú để nhận biết giống loài. Hình ảnh dùng lưỡi đao sắc bén để phân định phải trái giữa hai luồng ý kiến đối lập tạo nên nghĩa gốc là phân biệt, nhận diện rõ ràng. Chữ BIỆN (辨) nhắc nhở con người luôn giữ trí tuệ sáng suốt để phân biệt thật giả, đúng sai trong cuộc sống.

认
rèn NHẬN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhận ra, nhận biết; thừa nhận; nhận định

Bộ 言 (BỘ NGÔN • 7 nét): Lời nói, ngôn ngữ, đàm thoại, phát biểu, bàn luận.
Thành phần cấu tạo chữ:
讠 NGÔN (Lời nói, ngôn từ hỏi han, trò chuyện để tìm hiểu.) 人 NHÂN (GIẢN THỂ TỪ 忍) (Con người (phồn thể là chữ NHẪN 忍 vừa biểu âm vừa gợi sự kiên nhẫn phân biệt).)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái NGÔN ngữ hỏi han Bên phải NHÂN đứng muôn vàn người qua Nghe lời biết mặt nhận ra Chân thành kết bạn gần xa tỏ tường.”

Chữ NHẬN (认) ở dạng phồn thể (認) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NGÔN (言) chỉ lời nói và chữ NHẪN (忍) biểu âm kiêm gợi ý nhẫn nại lắng nghe. Sang chữ giản thể, phần bên phải tinh giản thành bộ NHÂN (人) đứng cạnh bộ NGÔN (讠), tạo nên chữ hội ý gần gũi: qua lời ăn tiếng nói (讠) mà nhận biết được phẩm chất và gương mặt của một con người (人). Lắng nghe chân thành chính là chìa khóa để thấu hiểu lòng người.

Câu ví dụ với từ “辨认”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

经过古文字学家借助高精度多光谱成像技术的细致考证,这批商周青铜器上模糊剥蚀的铭文终于被成功辨认出来。

Jīng guò gǔ wén zì xué jiā jiè zhù gāo jīng dù duō guāng pǔ chéng xiàng jì shù de xì zhì kǎo zhèng, zhè pī shāng zhōu qīng tóng qì shàng mó hú bō shí de míng wén zhōng yú bèi chéng gōng biàn rèn chū lái.

“Sau khi được các nhà nghiên cứu cổ văn tự đối chiếu khảo cứu tỉ mỉ nhờ công nghệ chụp ảnh đa phổ độ chính xác cao, các minh văn bị mờ và bong tróc trên lô đồ đồng thời Thương - Chu này cuối cùng đã được nhận biết thành công.”

Through paleographers' examinations via multispectral imaging, eroded inscriptions on Shang-Zhou bronzes were successfully identified.

Ví dụ #2

深刻领悟“辨认”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ biàn rèn ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “辨认” (nhận ra, nhận biết, phân biệt - BIỆN NHẬN) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "辨认" (nhận ra, nhận biết, phân biệt) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “辨认” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 辨认 (biàn rèn)

辨认 (biàn rèn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “辨认” có phiên âm Pinyin là “biàn rèn”, âm Hán Việt là “BIỆN NHẬN”, thuộc từ loại Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “nhận ra, nhận biết, phân biệt” (tiếng Anh: to recognize, to identify, to distinguish).

Chữ 辨认 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “辨认” có tổng cộng 20 nét viết, thuộc bộ thủ 辛. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 6 Cập nhật: 2013-08-03T16:11:33+07:00