辛亥革命: Cách mạng Tân Hợi
Nét viết & luyện viết chữ 辛亥革命
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (30 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên LẬP (立) dưới THẬP (十) thẳng hàng, Hình dao khắc cổ gian nan thuở nào. TÂN (辛) cần chẳng quản gian lao, Qua cơn cay đắng ngọt ngào mai sau.” — Chữ TÂN (辛) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả hình một chiếc đục hoặc dao nhọn có tay cầm dùng để khắc hình phạt lên trán tù binh thời thượng cổ. Vì chịu hình phạt vô cùng đau đớn nên chữ chuyển nghĩa thành nỗi vất vả, gian truân và vị cay nồng trong ngũ vị (như TÂN KHỔ, TÂN CẦN). Chữ TÂN (辛) cũng được mượn làm can thứ tám trong mười Thiên can, nhắn nhủ con người biết bền bỉ vượt qua nỗi cay đắng nhọc nhằn để gặt hái thành quả ngọt lành.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Cay, nhọc, tân (ngôi thứ 8 hàng can)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên LẬP (立) dưới THẬP (十) thẳng hàng, Hình dao khắc cổ gian nan thuở nào. TÂN (辛) cần chẳng quản gian lao, Qua cơn cay đắng ngọt ngào mai sau.”
Chữ TÂN (辛) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả hình một chiếc đục hoặc dao nhọn có tay cầm dùng để khắc hình phạt lên trán tù binh thời thượng cổ. Vì chịu hình phạt vô cùng đau đớn nên chữ chuyển nghĩa thành nỗi vất vả, gian truân và vị cay nồng trong ngũ vị (như TÂN KHỔ, TÂN CẦN). Chữ TÂN (辛) cũng được mượn làm can thứ tám trong mười Thiên can, nhắn nhủ con người biết bền bỉ vượt qua nỗi cay đắng nhọc nhằn để gặt hái thành quả ngọt lành.
Cách mạng Tân Hợi
Chữ HỢI (亥): thuộc bộ ĐẦU (亠), gồm 6 nét.
da; da thú
Câu thơ nhớ chữ: “Da thú căng phẳng hai bên, Cạo lông thuộc kỹ tạo nên đồ dùng. Chữ CÁCH thay đổi tận cùng, Cách tân đổi mới vẫy vùng vươn cao.”
Chữ CÁCH (革) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh tấm da thú từ đầu, thân đến đuôi đang được căng phẳng ra và dùng đôi tay lột bỏ lông để làm da thuộc. Quá trình thuộc da làm biến đổi hoàn toàn tấm da thô ráp ban đầu thành chất liệu mới bền chắc để chế tạo giáp trụ, trống trận. Từ sự biến đổi triệt để ấy, chữ CÁCH (革) phát triển nghĩa thành thay đổi, cải cách, CÁCH TÂN, biểu trưng cho tinh thần dám xóa bỏ cái cũ lạc hậu để kiến tạo giá trị mới.
sinh mệnh, tính mạng; số mệnh; mệnh lệnh
Chữ MỆNH (命): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 8 nét, thành phần: 人 (NHÂN) + 口 (KHẨU) + 卩 (TIẾT). Từ ghép HSK: 生命 (SINH MỆNH: sinh mệnh, sự sống, mạng sống), 革命 (CÁCH MỆNH: cách mạng, bước đột phá cách mạng), 命令 (MỆNH LỆNH: ra lệnh, chỉ thị, mệnh lệnh), 命运 (MỆNH VẬN: số phận, vận mệnh).
Câu ví dụ với từ “辛亥革命”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
辛亥革命在武昌首先发难。
xīnhàigémìng zài wǔchāng shǒuxiān fā nàn.
“Cách mạng Tân Hợi nổ ra đầu tiên ở Vũ Xương.”
辛亥革命是个著名的事件。
xīnhài gémìng shìgè zhùmíng de shìjiàn.
“Cách mạng Tân Hợi là một sự kiện nổi tiếng.”
Từ “辛亥革命” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 辛亥革命 (Xīnhài Gémìng)
辛亥革命 (Xīnhài Gémìng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “辛亥革命” có phiên âm Pinyin là “Xīnhài Gémìng”, âm Hán Việt là “TÂN HỢI CÁCH MỆNH”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Cách mạng Tân Hợi”.
Chữ 辛亥革命 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “辛亥革命” có tổng cộng 30 nét viết, thuộc bộ thủ 辛. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.