趁早
Minh họa từ vựng 趁早 (chènzǎo)
chènzǎo HÁN VIỆT: SẤN TẢO

趁早: nhân lúc còn sớm, sớm muộn gì cũng nên làm sớm

nhân lúc còn sớm sớm muộn gì cũng nên làm sớm

Nghĩa tiếng Anh (English): as early as possible, while there is still time, promptly

Nét viết & luyện viết chữ 趁早

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 趁

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (18 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ SẤN (趁): thuộc bộ TẨU (走), gồm 12 nét, thành phần: 走 (TẨU) + 人 (NHÂN) + 彡 (SAM).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

趁
chèn SẤN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhân lúc, tranh thủ

Bộ 走 (BỘ TẨU • 7 nét): Đi bộ, chạy nhanh, bước đi vội vã.
Thành phần cấu tạo chữ:
走 TẨU (Đi bộ, chạy nhanh, bước đi vội vã.) 人 NHÂN (Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.) 彡 SAM (Lông thú dài, hoa văn rực rỡ, vẻ đẹp bên ngoài.)

Chữ SẤN (趁): thuộc bộ TẨU (走), gồm 12 nét, thành phần: 走 (TẨU) + 人 (NHÂN) + 彡 (SAM).

早
zǎo TẢO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sớm, buổi sáng; chào buổi sáng

Bộ 日 (BỘ NHẬT • 4 nét): Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.
Thành phần cấu tạo chữ:
日 NHẬT (Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.) 十 THẬP (Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vầng NHẬT (日) vừa nhô phía trên, Ngọn cây chữ THẬP (十) vươn lên đón chào. Sáng TẢO (早) nắng ấm dạt dào, Khởi đầu ngày mới biết bao niềm vui.”

Chữ TẢO (早) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) ở phía trên và chữ GIÁP (甲 - biến thể thành chữ THẬP 十 trong Khải thư) ở phía dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, GIÁP là can đứng đầu trong mười Thiên can và cũng gợi hình ngọn cây, nên hình ảnh mặt trời vừa nhô lên trên ngọn cây vào thời khắc đầu tiên biểu thị buổi sáng sớm tinh mơ. Chữ TẢO (早) nhắc nhở con người biết trân quý thời gian buổi sớm và giữ tác phong chủ động, đi trước đón đầu.

Câu ví dụ với từ “趁早”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

面对前沿科技产业链断供风险,我们必须趁早开展自主研发攻关,牢牢掌握关键核心技术主动权。

Miàn duì qián yán kē jì chǎn yè liàn duàn gōng fēng xiǎn, wǒ men bì xū chèn zǎo kāi zhǎn zì zhǔ yán fā gōng guān, láo láo zhǎng wò guān jiàn hé xīn jì shù zhǔ dòng quán.

“Đứng trước nguy cơ đứt gãy chuỗi ngành khoa học công nghệ tiên phong, chúng ta bắt buộc phải nhân lúc còn sớm sớm triển khai vượt khó tự chủ nghiên cứu phát triển, nắm chắc quyền chủ động công nghệ lõi then chốt.”

Facing supply chain cut-off risks, we must pursue independent R&D as early as possible to master core tech.

Từ “趁早” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 趁早 (chènzǎo)

趁早 (chènzǎo) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 7), từ “趁早” có phiên âm Pinyin là “chènzǎo”, âm Hán Việt là “SẤN TẢO”, thuộc từ loại Phó từ và có nghĩa tiếng Việt là: “nhân lúc còn sớm, sớm muộn gì cũng nên làm sớm” (tiếng Anh: as early as possible, while there is still time, promptly).

Chữ 趁早 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “趁早” có tổng cộng 18 nét viết, thuộc bộ thủ 走. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 7 Cập nhật: 2015-04-24T21:29:44+07:00