起先: trước tiên; thoạt đầu; đầu tiên; ban đầu
Nét viết & luyện viết chữ 起先
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (16 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bộ TẨU sải bước đường dài, Ghép cùng chữ KỶ chẳng ai ngoài mình. KHỞI đầu đứng dậy bình minh, Tự thân vươn bước hành trình vươn cao.” — Chữ KHỞI (起) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ TẨU (走 - bước chạy, di chuyển) ở bên trái dưới và chữ KỶ (己 - chính bản thân mình) ở góc trên phải đóng vai trò biểu âm. Muốn vươn lên hay bắt đầu một hành trình vạn dặm, trước hết chính bản thân mình (KỶ) phải tự đứng dậy và sải bước (TẨU). Chữ KHỞI hàm chứa triết lý tự cường: mọi thành công đều bắt nguồn từ nỗ lực đứng lên của chính mình.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
dậy, nhấc lên; từ (thời điểm); vụ (vụ việc)
Câu thơ nhớ chữ: “Bộ TẨU sải bước đường dài, Ghép cùng chữ KỶ chẳng ai ngoài mình. KHỞI đầu đứng dậy bình minh, Tự thân vươn bước hành trình vươn cao.”
Chữ KHỞI (起) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ TẨU (走 - bước chạy, di chuyển) ở bên trái dưới và chữ KỶ (己 - chính bản thân mình) ở góc trên phải đóng vai trò biểu âm. Muốn vươn lên hay bắt đầu một hành trình vạn dặm, trước hết chính bản thân mình (KỶ) phải tự đứng dậy và sải bước (TẨU). Chữ KHỞI hàm chứa triết lý tự cường: mọi thành công đều bắt nguồn từ nỗ lực đứng lên của chính mình.
trước, trước tiên trước hết; tổ tiên
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bước chân CHỈ dẫn đường, Dưới là người NHI bước muôn phương. Đi trước mở lối cho hậu thế, Uống nước nhớ nguồn dạ kính thương.”
Chữ TIÊN (先) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn gồm hình bàn chân CHỈ (止, sau biến đổi thành ⺧) ở phía trên và hình một người NHI (儿) ở phía dưới. Hình ảnh bàn chân vươn lên phía trước cơ thể con người biểu thị nghĩa gốc là bước đi trước, dẫn đầu về mặt thời gian và không gian. Từ đó, chữ TIÊN (先) vừa dùng để chỉ thứ tự ưu tiên (TRƯỚC TIÊN 首先), vừa dùng để tôn vinh các bậc tiền bối, ông bà tổ tiên (TỔ TIÊN 祖先) đã khai mở con đường cho thế hệ mai sau.
Câu ví dụ với từ “起先”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这样做,起先我有些想不通,后来才想通了。
zhèyáng zuò,qǐxiān wǒ yǒuxiē xiǎngbùtōng,hòulái cái xiǎngtōng le。
“Làm như vầy, mới đầu tôi có vài chỗ không thông, sau mới hiểu ra.”
蒙眬中听见外面树叶哗哗响,起先还以为是下雨,仔细一听,才知道是刮风。
méng lóng zhòng tīngjiàn wàimiàn shùyè huā huā xiǎng, qǐxiān hái yǐwéi shì xià yǔ, zǐxì yī tīng, cái zhīdào shì guā fēng.
“Trong lúc mơ màng, nghe thấy bên ngoài tiếng lá cây kêu soạt soạt, thoạt đầu cho rằng là trời mưa, nghe kỹ thì mới biết là tiếng gió thổi.”
Từ “起先” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 起先 (qǐxiān)
起先 (qǐxiān) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “起先” có phiên âm Pinyin là “qǐxiān”, âm Hán Việt là “KHỞI TIÊN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “trước tiên; thoạt đầu; đầu tiên; ban đầu”.
Chữ 起先 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “起先” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 走. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.