贴现: tiền khấu hao; tiền khấu đổi (khi đổi séc định kỳ trước thời hạn)
Nét viết & luyện viết chữ 贴现
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (17 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ THIẾP (贴, phồn thể: 貼): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 9 nét, thành phần: 贝 (BỐI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 体贴 (THỂ THIẾP: chu đáo, ân cần, biết quan tâm săn sóc), 粘贴 (NIÊM THIẾP: dán, dán vào, paste (máy tính)), 补贴 (BỔ THIẾP: trợ cấp, phụ cấp; tiền trợ cấp).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
dán, áp sát; trợ cấp; bài đăng (trên diễn đàn)
Chữ THIẾP (贴, phồn thể: 貼): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 9 nét, thành phần: 贝 (BỐI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 体贴 (THỂ THIẾP: chu đáo, ân cần, biết quan tâm săn sóc), 粘贴 (NIÊM THIẾP: dán, dán vào, paste (máy tính)), 补贴 (BỔ THIẾP: trợ cấp, phụ cấp; tiền trợ cấp).
tiền khấu hao; tiền khấu đổi (khi đổi séc định kỳ trước thời hạn)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái viên NGỌC sáng ngời Bên phải mắt KIẾN nhìn đời tỏ phân Bây giờ HIỆN TẠI ở gần Ngọc kia lộ sáng muôn phần đẹp tươi.”
Chữ HIỆN (现) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ NGỌC (王) ở bên trái và bộ KIẾN (见 - nhìn thấy) ở bên phải. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ HIỆN là ánh sáng lấp lánh của viên ngọc quý khi được mài giũa lộ ra trước mắt. Từ hình ảnh viên ngọc (王) phát sáng để mắt thường trông thấy được (见), chữ mở rộng nghĩa thành 'xuất hiện, hiển lộ' và chỉ thời điểm ngay trước mắt là 'bây giờ, hiện tại' (HIỆN TẠI).
Câu ví dụ với từ “贴现”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
期票贴现
qīpiào tiēxiàn
“Kỳ phiếu khấu trước”
Từ “贴现” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 贴现 (tiēxiàn)
贴现 (tiēxiàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “贴现” có phiên âm Pinyin là “tiēxiàn”, âm Hán Việt là “THIẾP HIỆN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “tiền khấu hao; tiền khấu đổi (khi đổi séc định kỳ trước thời hạn)”.
Chữ 贴现 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “贴现” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 貝. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.