调查报告: báo cáo điều tra; báo cáo khảo sát
Nét viết & luyện viết chữ 调查报告
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (33 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ĐIỀU (调, phồn thể: 調): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 10 nét, thành phần: 讠 (NGÔN) + 土 (THỔ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 空调 (KHÔNG ĐIỀU: máy điều hòa, máy lạnh), 调查 (ĐIỆU TRA: điều tra), 单调 (ĐƠN ĐIỆU: đơn điệu, tẻ nhạt), 强调 (CƯỜNG ĐIỆU: nhấn mạnh, nêu bật).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
điều chỉnh, pha chế, điều hòa (tiáo); điều tra, thuyên chuyển, giai điệu/thanh điệu (diào)
Chữ ĐIỀU (调, phồn thể: 調): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 10 nét, thành phần: 讠 (NGÔN) + 土 (THỔ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 空调 (KHÔNG ĐIỀU: máy điều hòa, máy lạnh), 调查 (ĐIỆU TRA: điều tra), 单调 (ĐƠN ĐIỆU: đơn điệu, tẻ nhạt), 强调 (CƯỜNG ĐIỆU: nhấn mạnh, nêu bật).
tra, tra cứu, kiểm tra
Chữ TRA (查): thuộc bộ MỘC (木), gồm 9 nét, thành phần: 木 (MỘC) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 检查 (KIỂM TRA: kiểm tra, rà soát, khám), 调查 (ĐIỆU TRA: điều tra), 查获 (TRA HOẠCH: bắt giữ, thu giữ, tịch thu (tang vật, hàng cấm)), 审查 (THẨM TRA: thẩm tra, kiểm duyệt thẩm tra hồ sơ tư cách).
báo, tờ báo; báo cáo, báo tin; đền đáp
Câu thơ nhớ chữ: “Tay THỦ bên trái sẵn sàng Phải TIẾT cùng HỰU rõ ràng trao tay Tin tức thông BÁO hàng ngày Đọc trang BÁO CHỈ biết ngay sự tình.”
Chữ BÁO (报 - phồn thể 報) là chữ hội ý. Ở dạng phồn thể, chữ gồm bộ HẠNH (幸) và chữ PHỤC (𠬝 - bàn tay ấn người có tội quỳ xuống), nghĩa gốc là xét xử đúng tội và công bố phán quyết. Sang chữ giản thể, phần bên trái chuyển thành bộ THỦ (扌 - bàn tay) kết hợp với phần bên phải (卩 + 又), mang ý nghĩa dùng đôi tay trao trả tương xứng (BÁO ĐÁP) và truyền đi những tin tức rộng rãi cho mọi người (BÁO CÁO, BÁO CHỈ - tờ báo).
báo, nói cho biết; tố cáo, kiện; tuyên bố
Câu thơ nhớ chữ: “Phía trên bộ NGƯU lễ trầu, Phía dưới bộ KHẨU cúi đầu bẩm thưa. Chữ CÁO thông báo sớm trưa, Lời nói thành tín chẳng lừa dối ai.”
Chữ CÁO (告) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ NGƯU (牛 - con trâu làm lễ vật) ở phía trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở phía dưới. Trong văn hóa cổ đại, mỗi khi có đại sự, người xưa thường dâng lễ vật trâu bò lên đàn tế và thành kính đọc lời khấn trình báo với thần linh, tổ tiên. Từ nghi thức khấn cáo trang trọng đó, chữ CÁO (告) mở rộng nghĩa thành báo cáo, thông báo, khuyên bảo và nói rõ sự việc cho mọi người cùng biết.
Câu ví dụ với từ “调查报告”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
省委的报告后面还附载了三个县委的调查报告。
shěng wěi de bàogào hòumiàn hái fùzǎile sān gè xiànwěi de diàochá bàogào.
“Sau báo cáo của tỉnh uỷ có ghi thêm báo cáo điều tra của ba huyện uỷ.”
Từ “调查报告” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 调查报告 (diàochá bàogào)
调查报告 (diàochá bàogào) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “调查报告” có phiên âm Pinyin là “diàochá bàogào”, âm Hán Việt là “ĐIỆU TRA BÁO CÁO”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “báo cáo điều tra; báo cáo khảo sát”.
Chữ 调查报告 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “调查报告” có tổng cộng 33 nét viết, thuộc bộ thủ 言. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.