见闻: những điều mắt thấy tai nghe, kiến văn trải nghiệm
Nghĩa tiếng Anh (English): what one sees and hears, information, experiences
Nét viết & luyện viết chữ 见闻
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (13 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên là bộ MỤC mắt tinh anh, Dưới bộ NHI chân bước dạo quanh. Đứng dậy nhìn xa thêm hiểu biết, Rộng mở tầm nhìn chữ KIẾN minh.” — Chữ KIẾN (见 / 見) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ MỤC (目 - con mắt) đặt trên bộ NHI (儿 - hình dáng con người đang bước đi). Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa hình ảnh một người với đôi mắt mở to hướng về phía trước để quan sát vạn vật. Từ nghĩa gốc là nhìn thấy và gặp gỡ, chữ KIẾN mở rộng thành kiến thức, nhắc nhở ta bước ra thế giới để học hỏi và thấu hiểu.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thấy, nhìn thấy; gặp gỡ
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bộ MỤC mắt tinh anh, Dưới bộ NHI chân bước dạo quanh. Đứng dậy nhìn xa thêm hiểu biết, Rộng mở tầm nhìn chữ KIẾN minh.”
Chữ KIẾN (见 / 見) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ MỤC (目 - con mắt) đặt trên bộ NHI (儿 - hình dáng con người đang bước đi). Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa hình ảnh một người với đôi mắt mở to hướng về phía trước để quan sát vạn vật. Từ nghĩa gốc là nhìn thấy và gặp gỡ, chữ KIẾN mở rộng thành kiến thức, nhắc nhở ta bước ra thế giới để học hỏi và thấu hiểu.
ngửi; nghe thấy; tin tức, danh tiếng
Câu thơ nhớ chữ: “Cánh cửa khép hờ ngóng phương xa, Áp tai lắng tiếng gió bao la. Nghe muôn tin tức từ trăm ngả, Chữ Văn hiểu biết rạng sơn hà.”
Chữ VĂN (闻) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Nhĩ (耳 - cái tai) đặt bên trong cánh cửa (门). Hình ảnh một người áp sát lỗ tai vào cánh cửa để lắng nghe những chuyển động, tin tức bên ngoài. Người biết lắng nghe bốn phương sẽ tích lũy được tri thức uyên bác (Học văn, Bác văn). Về sau chữ còn mở rộng nghĩa ngửi mùi hương và danh tiếng vang dội (Văn danh).
Câu ví dụ với từ “见闻”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
航天员在完成空间站驻留任务返回地面后,用生动幽默的语言向全国青少年分享了奇妙震撼的太空生活见闻。
Háng tiān yuán zài wán chéng kōng jiān zhàn zhù liú rèn wù fǎn huí dì miàn hòu, yòng shēng dòng yōu mò de yǔ yán xiàng quán guó qīng shào nián fēn xiǎng le qí miào zhèn hàn de tài kōng shēng huó jiàn wén.
“Các phi hành gia sau khi hoàn thành nhiệm vụ lưu trú trên trạm vũ trụ trở về mặt đất đã dùng ngôn từ sinh động hóm hỉnh chia sẻ với thanh thiếu niên trên cả nước những trải nghiệm mắt thấy tai nghe kỳ diệu và lay động lòng người về cuộc sống ngoài không gian.”
Astronauts returning from space station missions shared vivid, fascinating firsthand experiences of space life with young people.
深刻领悟“见闻”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ jiàn wén ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “见闻” (những điều mắt thấy tai nghe, kiến văn trải nghiệm - KIẾN VĂN) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "见闻" (những điều mắt thấy tai nghe, kiến văn trải nghiệm) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “见闻” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 见闻 (jiàn wén)
见闻 (jiàn wén) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “见闻” có phiên âm Pinyin là “jiàn wén”, âm Hán Việt là “KIẾN VĂN”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “những điều mắt thấy tai nghe, kiến văn trải nghiệm” (tiếng Anh: what one sees and hears, information, experiences).
Chữ 见闻 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “见闻” có tổng cộng 13 nét viết, thuộc bộ thủ 見. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.