花旦
Minh họa từ vựng 花旦 (huādàn)
huādàn HÁN VIỆT: HOA ĐÁN

花旦: hoa đán (diễn viên đóng vai con gái có tính cách hoạt bát hoặc phóng đãng đanh đá trong hí khúc)

hoa đán (diễn viên đóng vai con gái có tính cách hoạt bát hoặc phóng đãng đanh đá trong hí khúc)

Nét viết & luyện viết chữ 花旦

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 花

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (12 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Cỏ cây biến hóa diệu kỳ Trổ bông hoa thắm xuân thì ngát hương. Trên THẢO (艹) dưới HÓA (化) tốt tươi, Chữ HOA (花) rực rỡ dâng đời sắc hương.” — Chữ HOA (花) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt bộ Thảo (艹) lên trên chữ Hóa (化 - biến hóa). Hạt giống sau mùa đông ngủ vùi trong lòng đất, gặp nắng xuân biến hóa kỳ diệu đâm chồi nở thành những đóa hoa rực rỡ ngát hương thơm.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

花
huā HOA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hoa; tiêu tốn (tiền bạc, thời gian)

Bộ 艸 (BỘ THẢO • 6 nét): Cây cỏ, hoa lá, thảo mộc, thuốc nam, thực vật nói chung.
Thành phần cấu tạo chữ:
艹 BỘ THẢO (Cỏ cây hoa lá mùa xuân tươi tốt.) 化 CHỮ HÓA (Biến hóa từ mầm xanh e ấp thành đóa hoa rực rỡ ngát hương.)

Câu thơ nhớ chữ: “Cỏ cây biến hóa diệu kỳ Trổ bông hoa thắm xuân thì ngát hương. Trên THẢO (艹) dưới HÓA (化) tốt tươi, Chữ HOA (花) rực rỡ dâng đời sắc hương.”

Chữ HOA (花) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt bộ Thảo (艹) lên trên chữ Hóa (化 - biến hóa). Hạt giống sau mùa đông ngủ vùi trong lòng đất, gặp nắng xuân biến hóa kỳ diệu đâm chồi nở thành những đóa hoa rực rỡ ngát hương thơm.

旦
dàn ĐÁN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sáng sớm; bình minh; rạng đông

Bộ 日 (BỘ NHẬT • 4 nét): Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.
Thành phần cấu tạo chữ:
日 BỘ NHẬT (Mặt trời tròn vành vạnh đỏ rực.) 一 BỘ NHẤT (Đường chân trời, mặt đất trải dài mênh mông.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mặt trời vừa ló chân mây, Trên đường chân giới rạng ngày quang minh. Bình minh rực rỡ thanh bình, Chữ Đán đón ánh bình minh ấm nồng.”

Chữ ĐÁN (旦) là chữ tượng hình thuần túy: Phía trên là mặt trời (日), phía dưới là một nét gạch ngang (一) tượng trưng cho đường chân trời hoặc mặt nước biển. Khoảnh khắc mặt trời từ từ nhô lên khỏi đường chân trời chính là lúc rạng đông bắt đầu ngày mới. Từ đó có từ "Nguyên đán" (元旦) chỉ buổi sáng đầu tiên của năm mới.

Câu ví dụ với từ “花旦”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

她是著名的花旦演员。

tā shì zhùmíng de huādàn yǎnyuán.

“Cô là diễn viên hoa đán nổi tiếng.”

Ví dụ #2

她擅长演活泼的花旦。

tā shàncháng yǎn huópō de huādàn.

“Cô ấy giỏi đóng vai hoa đán hoạt bát.”

Từ “花旦” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 花旦 (huādàn)

花旦 (huādàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “花旦” có phiên âm Pinyin là “huādàn”, âm Hán Việt là “HOA ĐÁN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “hoa đán (diễn viên đóng vai con gái có tính cách hoạt bát hoặc phóng đãng đanh đá trong hí khúc)”.

Chữ 花旦 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “花旦” có tổng cộng 12 nét viết, thuộc bộ thủ 艸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2018-07-04T18:49:22+07:00